
Kiến thức Cannon
Gần 90 năm chuẩn mực đo độ nhớt của Mỹ

- Năm thành lập tại State College, Pennsylvania
- 1938Năm thành lập tại State College, Pennsylvania
- NIST giao trách nhiệm chuẩn độ nhớt chất lỏng quốc gia Mỹ
- 2003NIST giao trách nhiệm chuẩn độ nhớt chất lỏng quốc gia Mỹ
- Kiểu nhớt kế mao quản thủy tinh
- 20Kiểu nhớt kế mao quản thủy tinh
- Công nhận A2LA cho hiệu chuẩn và chất chuẩn
- ISO 17025 & 17034Công nhận A2LA cho hiệu chuẩn và chất chuẩn
Tóm tắt
Thành lập năm 1938 tại State College, Pennsylvania (Mỹ) bởi Tiến sĩ Michael R. Cannon, Cannon Instrument Company là cái tên gắn với nhớt kế CANNON-Fenske. Hãng chuyên nhớt kế mao quản thủy tinh, nhớt kế tự động, thiết bị đo độ nhớt dầu động cơ theo SAE J300 và chất chuẩn độ nhớt, điểm chớp cháy.
Vì sao chọn Cannon
6 lý do doanh nghiệp tin chọn Cannon
- 01
Người tạo ra nhớt kế CANNON-Fenske
Thập niên 1930, hai giáo sư Penn State là Michael Cannon và Walter Fenske uốn lại nhớt kế Ostwald để loại bỏ sai số do nghiêng ống, tạo nên nhớt kế CANNON-Fenske Routine.
- Theo hãng, đây là nhớt kế thủy tinh thủ công được dùng rộng rãi nhất thế giới
- Sản xuất nhớt kế thủy tinh liên tục từ năm 1938
- 02
Thổi thủy tinh tại chỗ ở Pennsylvania
Nhớt kế được đội thợ thổi thủy tinh của hãng chế tạo từ ống borosilicate, sau đó dán nhãn, gắn cảm biến cho máy tự động hoặc chuyển sang phòng hiệu chuẩn.
- Các ống trong một bộ được làm đồng đều để kết quả nhất quán
- Ống thủy tinh dùng cho cả nhớt kế tự động miniPV và CAV
- 03
Truy xuất đo lường chặt chẽ
Nhớt kế và chất chuẩn được truy xuất đến NIST, sản xuất trong phòng thí nghiệm đạt ISO 9001 và được A2LA công nhận.
- ISO/IEC 17025 cho hiệu chuẩn nhớt kế, đo độ nhớt
- ISO 17034 cho chất chuẩn độ nhớt, khối lượng riêng, điểm chớp cháy
- 04
Chuyên gia độ nhớt dầu động cơ
Hãng phát triển máy mô phỏng khởi động lạnh CCS được ASTM và SAE J300 công nhận, cùng các máy MRV và HTHS.
- CCS-G6 (2025) tích hợp làm lạnh, không cần máy tính rời
- CMRV đáp ứng ASTM D4684, HTHS đáp ứng ASTM D5481
- 05
Tự động hóa theo nhiều quy mô
Từ nhớt kế cầm tay, để bàn tới hệ thống nhiều mẫu, giúp giảm dung môi, giảm vỡ ống và tăng năng suất.
- Dòng CAV 5 gồm CAV-R, CAV-X, CAV-D
- miniPV cho độ nhớt dung dịch polymer
- 06
Hệ sinh thái trọn gói
Ngoài nhớt kế, Cannon cung cấp bể ổn nhiệt, chất chuẩn, máy đo điểm chớp cháy, khối lượng riêng và dịch vụ kỹ thuật.
- Gói dịch vụ, đào tạo, danh mục IQ/OQ/PQ
- Hợp tác với KEM (Nhật Bản) về máy đo khối lượng riêng và nhớt kế
Hành trình
Lịch sử phát triển của Cannon
1938
Tiến sĩ Michael R. Cannon thành lập công ty, thương mại hóa nhớt kế CANNON-Fenske phát triển tại Penn State.
2003
NIST giao cho Cannon trách nhiệm về chuẩn quốc gia Mỹ cho chất chuẩn độ nhớt chất lỏng được chứng nhận.
2025
Bổ sung chất chuẩn –40 °C cho máy miniAV-LT phục vụ thử nhiên liệu phản lực.
2025
Ra mắt máy mô phỏng khởi động lạnh thế hệ mới CCS-G6.
2026
Giới thiệu dòng nhớt kế tự động CAV 5 và nhận diện thương hiệu mới tại Pittcon.
Đa ứng dụng
Giải pháp Cannon cho nhiều ngành
Dầu nhờn và dầu động cơ
Đo độ nhớt 40/100 °C, CCS, MRV, HTHS để phân cấp theo SAE J300 và kiểm soát pha chế.
Nhiên liệu
Độ nhớt nhiên liệu diesel, nhiên liệu hàng hải, nhiên liệu phản lực ở nhiệt độ thấp; điểm chớp cháy.
Giám sát tình trạng dầu
Đo độ nhớt dầu đã qua sử dụng trong phòng thí nghiệm phân tích dầu máy, thiết bị.
Polymer và nhựa
Đo độ nhớt dung dịch loãng, độ nhớt nội tại để đánh giá khối lượng phân tử polymer.
Nhựa đường
Đo độ nhớt nhựa đường bằng nhớt kế chân không theo ASTM D2171.
Hóa chất, mỹ phẩm, dược phẩm
Đo độ nhớt, khối lượng riêng chất lỏng và hiệu chuẩn nhớt kế bằng chất chuẩn chứng nhận.
Được tin dùng bởi
- Safety-Kleen
- Spectro | Jet-Care
Nguyên lý và công nghệ
Đo độ nhớt động học bằng nhớt kế mao quản thủy tinh
Độ nhớt động học (kinematic viscosity, đơn vị mm²/s hay cSt) được xác định bằng cách đo thời gian một thể tích chất lỏng xác định chảy qua mao quản dưới tác dụng của trọng lực, ở nhiệt độ được khống chế chặt chẽ. Kết quả tính theo công thức ν = C × t, trong đó C là hằng số nhớt kế (được hiệu chuẩn) và t là thời gian chảy tính bằng giây. Nhân độ nhớt động học với khối lượng riêng ở cùng nhiệt độ sẽ thu được độ nhớt động lực (mPa·s). Đây là nền tảng của ASTM D445 / ISO 3104 (phương pháp thử) và ASTM D446 / ISO 3105 (đặc tính kỹ thuật của nhớt kế).
Vì không có một loại nhớt kế nào phù hợp cho mọi mẫu, Cannon sản xuất nhiều kiểu hình học khác nhau:
- Nhớt kế dòng thuận (transparent) như CANNON-Fenske Routine: dùng cho chất lỏng trong suốt hoặc trong mờ, phổ biến nhất trong phòng thí nghiệm dầu nhờn.
- Nhớt kế mức treo (suspended level) như Ubbelohde, BS/IP/SL: hằng số nhớt kế gần như không đổi theo nhiệt độ, thuận tiện khi đo một mẫu ở nhiều nhiệt độ.
- Nhớt kế dòng ngược (reverse flow) như CANNON-Fenske Opaque, Zeitfuchs Cross-Arm: dùng được cho cả chất lỏng đục như dầu đã qua sử dụng, dầu nhiên liệu nặng; phải làm sạch, sấy và nạp lại giữa các lần đo lặp.
- Nhớt kế chân không như Asphalt Institute, Modified Koppers: dùng cho mẫu rất nhớt như nhựa đường theo ASTM D2171, cần chân không được khống chế chính xác để kéo chất lỏng qua mao quản.
- Nhớt kế pha loãng (dilution) như CANNON-Ubbelohde Dilution: đo dung dịch polymer ở nhiều nồng độ để ước tính kích thước, hình dạng phân tử.
Nhớt kế tự động và nhớt kế polymer
Dòng CAV 5 (ra mắt năm 2026) gồm ba cấu hình: CAV-R cho phòng thí nghiệm đo nhiều loại mẫu khó (có gia nhiệt khay mẫu, gia nhiệt có chọn lọc TargetHeat, dải nhiệt rộng nhất, hỗ trợ ba dung môi, rửa lọ mẫu và cảm biến quang); CAV-X có thể mở rộng theo công suất và dải nhiệt; CAV-D gồm hai máy độc lập chạy ở một nhiệt độ cố định cho phòng thí nghiệm năng suất cao. Cả ba dùng cấu hình một bể ổn nhiệt, tự động làm sạch ống đo và có thể vận hành độc lập không cần máy tính. Tự động hóa giúp giảm tiếp xúc dung môi, hạn chế vỡ ống thủy tinh và giảm sai khác giữa các thao tác viên.
Dòng miniPV là nhớt kế tự động một bể, có bộ nạp mẫu 10 vị trí (miniPV-X), đo độ nhớt dung dịch loãng của polymer trong dung môi hữu cơ hoặc nước, từ đó tính độ nhớt riêng, độ nhớt nội tại (IV) để đánh giá khối lượng phân tử, đồng thời đo được độ nhớt động học thông thường trong khoảng 15–100 °C.
Độ nhớt nhiệt độ thấp và nhiệt độ cao theo SAE J300
Phân cấp độ nhớt dầu động cơ SAE J300 không chỉ dựa trên độ nhớt động học ở 100 °C mà còn đòi hỏi ba phép đo đặc biệt:
- Độ nhớt khởi động lạnh (CCS – Cold-Cranking Simulator) theo ASTM D5293: mô phỏng ma sát khi trục khuỷu quay lúc khởi động động cơ ở nhiệt độ âm. Máy CCS-G6 đo độ nhớt biểu kiến của dầu động cơ từ –40 °C đến –5 °C, tự động nạp mẫu và làm sạch không dùng dung môi, xử lý đến 14 mẫu mỗi lượt.
- Độ nhớt bơm ở nhiệt độ thấp (MRV – Mini-Rotary Viscometer) theo ASTM D4684: đánh giá khả năng dầu chảy tới bơm dầu khi trời lạnh, phát hiện hiện tượng tạo gel và ứng suất chảy. CMRV-5000 có năm ô đo tháo rời, làm lạnh nhiệt điện từ –5 °C đến –40 °C.
- Độ nhớt nhiệt độ cao – tốc độ cắt cao (HTHS) theo ASTM D5481 (nhớt kế mao quản nhiều ô) hoặc ASTM D4683 (TBS): phản ánh độ dày màng dầu trong ổ đỡ ở 150 °C. HTHS Series II hoạt động trong dải 30–150 °C.
Chất chuẩn độ nhớt và chất chuẩn điểm chớp cháy
Chất chuẩn độ nhớt là mắt xích quan trọng nhất của truy xuất nguồn gốc đo lường. Chất chuẩn Cannon được chứng nhận theo ISO 17034, hiệu chuẩn trong phòng thí nghiệm công nhận ISO/IEC 17025 và truy xuất được đến NIST. Danh mục gồm: chất chuẩn đa dụng theo ASTM D445/D446; chất chuẩn nhiệt độ thấp cho CCS và MRV; chất chuẩn HTHS (D4683, D4741, D5481); dầu kiểm tra (check oil) có giá trị chứng nhận cho độ nhớt ở 40 °C và 100 °C, CCS, MRV và khối lượng riêng ở 15 °C; chất chuẩn cho cốc chảy Zahn, Shell, Ford (ASTM D4212, D1200); chất chuẩn cho nhớt kế quay; và vật liệu chuẩn điểm chớp cháy theo ASTM D56, D92, D93 kèm số liệu thống kê liên phòng. Chất chuẩn có hạn dùng 18–24 tháng kể từ ngày xử lý đơn hàng.
Bể ổn nhiệt, máy đo điểm chớp cháy và khối lượng riêng
Mọi bể ổn nhiệt Cannon đáp ứng yêu cầu của ASTM D445: CT-500 cho dải 20–100 °C, CT-2000 cho dải 10–150 °C (thêm ASTM D2171), bộ làm lạnh nhiệt điện CBC-100 hạ nhiệt độ bể tới 15 °C dưới nhiệt độ môi trường để ổn định khi đo dưới 40 °C. Thông qua hợp tác với các hãng khác, Cannon cung cấp máy đo điểm chớp cháy tự động Pensky-Martens cốc kín (ASTM D93), Cleveland cốc hở (ASTM D92), Tag, Abel; máy đo khối lượng riêng để bàn D155 và cầm tay Densi-H; nhớt kế quay điện từ EMS-1000S của KEM cho mẫu rất nhỏ.
Cách chọn thiết bị phù hợp
| Nhu cầu | Gợi ý cấu hình |
|---|---|
| Phòng thí nghiệm nhỏ, số mẫu ít, dầu trong | Nhớt kế CANNON-Fenske Routine hoặc Ubbelohde + bể CT-500 + chất chuẩn đa dụng |
| Dầu đã qua sử dụng, dầu FO, mẫu đục | Nhớt kế dòng ngược (CANNON-Fenske Opaque, Zeitfuchs Cross-Arm) hoặc nhớt kế tự động có cảm biến quang |
| Nhà máy pha chế dầu nhờn, kiểm soát chất lượng theo SAE J300 | CAV tự động + CCS-G6 + CMRV + HTHS + dầu kiểm tra |
| Nhựa đường, mẫu rất nhớt | Nhớt kế chân không Asphalt Institute + bể CT-2000 |
| Polymer (PET, nylon, cellulose…) | miniPV / miniPV-X đo độ nhớt dung dịch loãng |
Khi chọn nhớt kế thủy tinh, cần chọn cỡ ống sao cho thời gian chảy không nhỏ hơn mức tối thiểu ASTM D446 quy định (thường 200 giây) ở nhiệt độ đo, đồng thời chú ý thể tích mẫu tối thiểu và chiều sâu bể ghi trên chứng nhận. Với nhớt kế tự động, cân nhắc số mẫu mỗi ca, số nhiệt độ cần đo (40 °C, 100 °C hay nhiều mức), loại dung môi rửa và yêu cầu tích hợp LIMS. Nếu phòng thí nghiệm phải chứng minh năng lực theo ISO/IEC 17025, nên lập kế hoạch chất chuẩn và hiệu chuẩn ngay từ đầu.
Vận hành và bảo trì
- Nhiệt độ là yếu tố quyết định: ASTM D445 yêu cầu bể ổn định trong khoảng ±0,02 °C (từ 15 đến 100 °C). Sai số nhiệt độ nhỏ cũng gây sai lệch đáng kể với dầu có chỉ số độ nhớt thấp; nhiệt kế hoặc cảm biến của bể cần được hiệu chuẩn định kỳ.
- Làm sạch nhớt kế: rửa bằng dung môi phù hợp, sấy khô hoàn toàn; tránh dùng dung dịch kiềm mạnh làm ăn mòn mao quản. Cặn bám hoặc giọt nước sót lại làm thay đổi thời gian chảy.
- Kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn: đo chất chuẩn chứng nhận gần dải đo thực tế; nếu kết quả vượt dung sai, kiểm tra lại nhiệt độ, độ thẳng đứng của nhớt kế và tình trạng ống trước khi hiệu chuẩn lại hằng số.
- Thiết bị nhiệt độ thấp: CCS và MRV cần hiệu chuẩn bằng bộ chất chuẩn riêng; giữ hệ làm lạnh sạch bụi, kiểm tra độ ẩm để tránh đóng băng trong ô đo.
- Quản lý chất chuẩn: theo dõi hạn dùng, đóng kín sau khi mở; một số chất chuẩn điểm chớp cháy thấp cần lưu kho như hóa chất dễ cháy.
- Thẩm định thiết bị: Cannon cung cấp danh mục kiểm tra IQ/OQ/PQ, gói dịch vụ và đào tạo, hữu ích cho phòng thí nghiệm dược và phòng thí nghiệm được đánh giá công nhận.
Câu hỏi thường gặp
Độ nhớt động học và độ nhớt động lực khác nhau thế nào?
Độ nhớt động học (mm²/s) đo bằng dòng chảy dưới trọng lực trong nhớt kế mao quản; độ nhớt động lực (mPa·s) là lực cản cắt, bằng độ nhớt động học nhân khối lượng riêng. Dầu nhờn thường được quy định theo độ nhớt động học ở 40 °C và 100 °C.
Vì sao dầu động cơ cần đo CCS và MRV ngoài độ nhớt ở 100 °C?
Hai phép đo này mô phỏng điều kiện khởi động lạnh và khả năng bơm dầu ở nhiệt độ âm. Chúng quyết định cấp “W” (mùa đông) trong SAE J300, ví dụ 5W hay 10W.
Bao lâu cần hiệu chuẩn lại nhớt kế thủy tinh?
Không có chu kỳ cố định cho mọi phòng thí nghiệm; thông lệ là kiểm tra định kỳ bằng chất chuẩn và hiệu chuẩn lại khi kết quả kiểm tra vượt dung sai, sau khi ống bị va chạm, hoặc theo chu kỳ trong hệ thống chất lượng.
Có thể dùng một nhớt kế cho cả dầu mới và dầu đã qua sử dụng không?
Dầu đã qua sử dụng thường đục, khó quan sát mặt khum trong nhớt kế dòng thuận. Nên dùng nhớt kế dòng ngược hoặc máy tự động có cảm biến phát hiện phù hợp với mẫu đục.
Chất chuẩn độ nhớt có thể dùng sau khi hết hạn không?
Không nên. Giá trị chứng nhận chỉ được bảo đảm trong thời hạn ghi trên chứng nhận; dùng chất chuẩn hết hạn sẽ làm mất tính truy xuất khi đánh giá công nhận.