Giải pháp
Giải pháp nổi bật

Phân tích TOC: Lab-Online-Data Integrity
Giám sát TOC cho hệ thống nước ngành dược từ phòng lab đến online
Theo dõi lượng chất hữu cơ còn trong nước (chỉ số TOC – tổng cacbon hữu cơ), để nước tinh khiết (PW) và nước pha tiêm (WFI) luôn đạt yêu cầu của dược điển (bộ tiêu chuẩn chất lượng thuốc chính thức) USP của Mỹ, EP của châu Âu và JP của Nhật. Tùy nhu cầu, nhà máy có ba cách đo: trong phòng lab, mang máy xách tay tới điểm lấy mẫu, hoặc gắn máy đo liên tục trên hệ thống nước (online).

Phân tích TOC: Lab-Online-Data Integrity
Thẩm định vệ sinh bằng TOC: chọn đo trong lab, at-line hay online
Nhà máy phải chứng minh quy trình vệ sinh loại bỏ được dư lượng xuống dưới giới hạn cho phép (thẩm định vệ sinh). Phân tích TOC (tổng cacbon hữu cơ) làm được việc này theo ba cách: trong phòng kiểm nghiệm (QC), ngay cạnh thiết bị (at-line), hoặc gắn thẳng lên hệ thống vệ sinh tại chỗ (CIP) để đo online.

Phân tích TOC: Lab-Online-Data Integrity
Chuyển đo độ dẫn điện Stage 1 từ máy đo để bàn sang Sievers M9 tự động
Nhiều phòng kiểm nghiệm (QC) vẫn đo độ dẫn điện của nước dược dụng (Stage 1 theo USP <645>, tức bước kiểm tra đầu tiên: đo độ dẫn chưa bù nhiệt rồi so với giới hạn tương ứng với nhiệt độ mẫu) bằng máy đo để bàn và đầu dò. Giải pháp này chuyển phép đo sang máy Sievers M9 tự động thông qua một nghiên cứu bắc cầu (bridge study), chứng minh kết quả tương đương, thậm chí tốt hơn.

Phân tích TOC: Lab-Online-Data Integrity
Giải phóng nước dược dụng theo thời gian thực (RTRT) bằng TOC online
Thay vì lấy mẫu gửi lab rồi chờ kết quả, nhà máy dùng dữ liệu TOC (tổng cacbon hữu cơ) và độ dẫn điện đo online (đã thẩm định) để quyết định ngay nước có được đưa vào sản xuất hay không. Đây là cách giải phóng theo thời gian thực (RTRT – Real-Time Release Testing), theo hướng dẫn PAT (công nghệ phân tích quá trình) của FDA Hoa Kỳ.

Giải pháp đồng hóa Silverson
Tái chế bánh lỗi thành nguyên liệu, nhà máy bánh tiết kiệm hơn 3 triệu USD mỗi năm
Mỗi ngày dây chuyền loại ra khoảng 2 tấn bánh muffin không đạt chuẩn. Silverson đề xuất nghiền bánh lỗi thành hỗn hợp sệt (slurry) để trộn lại vào mẻ mới. Kết quả: tiết kiệm 3.103.250 USD mỗi năm.

Giải pháp đồng hóa Silverson
Hòa tan xanthan gum nhanh hơn 40 lần với Flashmix
Khuấy xanthan gum (chất tạo đặc) bằng cánh khuấy tốc độ cao có khi mất cả ngày mà vẫn vón cục. Với Silverson Flashmix FMX50, 17 kg xanthan gum được nạp vào 3.500 lít giấm trong 50 giây và hòa tan xong sau 35 phút, không cần lọc.

Giải pháp đồng hóa Silverson
Giảm 20% lượng pectin cần dùng nhờ trộn bột bằng Flashmix
Khuấy pectin bằng cánh khuấy thường mất hơn 40 phút, vón cục, phải lọc và phải cho dư tới 20% pectin để bù hao hụt. Chuyển sang Silverson Flashmix FMX50, nhà máy giảm 20% lượng pectin và bỏ được khâu lọc.

Giải pháp đồng hóa Silverson
Pha loãng SLES từ 70% xuống 27% trong một bước bằng máy trộn In-Line
SLES (chất tạo bọt chính trong sữa tắm, dầu gội) mua về ở nồng độ 65–70% phải pha xuống 25–28%. Pha bằng cánh khuấy hay bơm tuần hoàn dễ tạo gel đặc, phải bỏ mẻ. Với máy trộn In-Line Silverson (lắp trên đường ống, hỗn hợp chảy liên tục qua máy), SLES được pha thẳng từ 70% xuống 27%, bỏ qua giai đoạn tạo gel.

Giải pháp đồng hóa Silverson
Hỗn dịch ibuprofen ổn định không cần kaolin nhờ máy trộn Batch Silverson
Cánh khuấy thường không đủ lực để giảm kích thước hạt, nên nhà máy phải dùng kaolin (đất sét trắng làm chất chống lắng) để giữ hỗn dịch ổn định. Ngoài ra, nước phải được đun nóng để hòa tan đường. Với máy trộn Batch Silverson (lắp ngay trong bồn), hạt ibuprofen còn 2–5 micron, bỏ được kaolin và hòa đường ở nhiệt độ phòng.