Hòa tan xanthan gum nhanh hơn 40 lần với Flashmix
Khuấy xanthan gum (chất tạo đặc) bằng cánh khuấy tốc độ cao có khi mất cả ngày mà vẫn vón cục. Với Silverson Flashmix FMX50, 17 kg xanthan gum được nạp vào 3.500 lít giấm trong 50 giây và hòa tan xong sau 35 phút, không cần lọc.

Vấn đề thường gặp
Thời gian khuấy quá dài
Cánh khuấy tốc độ cao có khi phải chạy cả ngày mới đưa hết chất tạo đặc vào dung dịch.
Bột vón cục, phải lọc
Hỗn hợp còn cục bột chưa ngậm nước, phải thêm công đoạn lọc, kéo dài thời gian xử lý.
Nhiều loại bột, nhiều cỡ mẻ
Nhà máy dùng xanthan gum, CMC (carboxymethyl cellulose), carbomer, bột màu, và cần một máy chạy được mẻ từ 3.500 đến 27.000 lít.
Công nghệ
Flashmix là máy trộn bột vào chất lỏng: bột được hút thẳng vào vùng cắt mạnh của đầu khuấy rotor/stator (cánh quay tốc độ cao trong lồng cắt cố định) ngay khi gặp chất lỏng, nên không kịp vón cục. Máy nạp bột từ phễu đặt ở mặt sàn.
- Bột và chất lỏng gặp nhau ngay trong vùng cắt mạnh, bột phân tán tức thì.
- Đầu khuấy đa dụng (General Purpose Disintegrating Head) phá cục và tăng tốc ngậm nước.
- Nạp bột ở mặt sàn, công nhân không phải nâng bao lên cao.
- Ít bụi hơn so với đổ bột vào bồn khuấy hở.
Thiết bị - giải pháp
Bước 1
Silverson mang máy Flashmix FMX50 từ đội máy trình diễn đến chạy thử ngay tại nhà máy.
Bước 2
Thử với nhiều loại bột: xanthan gum (trong giấm và trong nước), methylcellulose, HPMC, sodium carbonate và bột màu tự nhiên từ quả óc chó.
Bước 3
Mẻ đầu: 17 kg xanthan gum vào 3.500 lít giấm. Toàn bộ bột được nạp trong 50 giây, tuần hoàn 35 phút, đạt yêu cầu và không còn cục.
Bước 4
Khách hàng mua máy ngay sau đợt thử.
Kết quả
- 40 lần nhanh hơn cách khuấy cũ
- Hơn 23 giờ thời gian khuấy được rút ngắn
- 50 giây để nạp 17 kg xanthan gum vào 3.500 lít giấm
Thời gian trộn giảm hơn 23 giờ, tức nhanh gấp hơn 40 lần cách cũ. Hỗn hợp không còn cục nên bỏ được công đoạn lọc. Máy ít bụi hơn nên dọn dẹp nhanh hơn, và công nhân nạp bột ở mặt sàn nên không phải nâng bao lên cao.
Tài liệu đính kèm
Giải pháp khác
Xem tất cả
Phân tích TOC: Lab-Online-Data Integrity
Giám sát TOC cho hệ thống nước ngành dược từ phòng lab đến online
Theo dõi lượng chất hữu cơ còn trong nước (chỉ số TOC – tổng cacbon hữu cơ), để nước tinh khiết (PW) và nước pha tiêm (WFI) luôn đạt yêu cầu của dược điển (bộ tiêu chuẩn chất lượng thuốc chính thức) USP của Mỹ, EP của châu Âu và JP của Nhật. Tùy nhu cầu, nhà máy có ba cách đo: trong phòng lab, mang máy xách tay tới điểm lấy mẫu, hoặc gắn máy đo liên tục trên hệ thống nước (online).

Phân tích TOC: Lab-Online-Data Integrity
Thẩm định vệ sinh bằng TOC: chọn đo trong lab, at-line hay online
Nhà máy phải chứng minh quy trình vệ sinh loại bỏ được dư lượng xuống dưới giới hạn cho phép (thẩm định vệ sinh). Phân tích TOC (tổng cacbon hữu cơ) làm được việc này theo ba cách: trong phòng kiểm nghiệm (QC), ngay cạnh thiết bị (at-line), hoặc gắn thẳng lên hệ thống vệ sinh tại chỗ (CIP) để đo online.

Phân tích TOC: Lab-Online-Data Integrity
Chuyển đo độ dẫn điện Stage 1 từ máy đo để bàn sang Sievers M9 tự động
Nhiều phòng kiểm nghiệm (QC) vẫn đo độ dẫn điện của nước dược dụng (Stage 1 theo USP <645>, tức bước kiểm tra đầu tiên: đo độ dẫn chưa bù nhiệt rồi so với giới hạn tương ứng với nhiệt độ mẫu) bằng máy đo để bàn và đầu dò. Giải pháp này chuyển phép đo sang máy Sievers M9 tự động thông qua một nghiên cứu bắc cầu (bridge study), chứng minh kết quả tương đương, thậm chí tốt hơn.
