PHÓ VÕ TECH

Eyela

Kiến thức EYELA

70 năm máy cô quay và thiết bị phòng thí nghiệm Nhật Bản

Kiến thức EYELA – 70 năm máy cô quay và thiết bị phòng thí nghiệm Nhật Bản
Năm thành lập tại Nhật Bản
1955Năm thành lập tại Nhật Bản
Máy cô quay EYELA đã bán ra
200.000+Máy cô quay EYELA đã bán ra
Dải dung tích máy cô quay
1 mL – 100 LDải dung tích máy cô quay
Nhóm sản phẩm tự phát triển và sản xuất
13Nhóm sản phẩm tự phát triển và sản xuất

Tóm tắt

EYELA là thương hiệu của Tokyo Rikakikai Co., Ltd., thành lập năm 1955 tại Nhật Bản, nhà sản xuất chuyên về thiết bị phòng thí nghiệm. Hãng nổi tiếng với máy cô quay chân không, cùng máy đông khô, sấy phun, máy tổng hợp hữu cơ, bể điều nhiệt, máy làm lạnh tuần hoàn, tủ ấm và máy lắc.

Vì sao chọn Eyela

6 lý do doanh nghiệp tin chọn Eyela

  1. 01

    70 năm kinh nghiệm, sản xuất tại Nhật

    Từ nhà bán buôn, EYELA chuyển sang tự sản xuất từ năm 1967 và nay tự chủ từ phát triển, chế tạo đến bán hàng.

    • Nhà máy tại Miyagi làm từ gia công cơ khí đến lắp ráp cuối
    • Đạt ISO 9001 từ năm 1994
  2. 02

    Thế mạnh về máy cô quay

    Dải máy cô quay từ loại nhỏ 1 L đến loại công nghiệp 100 L, cùng máy cô ly tâm, cô ống nghiệm và cô thổi khí.

    • Hơn 200.000 máy cô quay đã bán ra, cơ sở lắp đặt lớn nhất châu Á (theo hãng)
    • Nhiều kiểu sinh hàn: xoắn kép đứng, xoắn kép chéo, sinh hàn Dewar
  3. 03

    Giải pháp hệ thống trọn bộ

    EYELA sản xuất đủ các thiết bị đi kèm nên dễ ghép thành hệ hoàn chỉnh, đồng bộ điều khiển.

    • Bơm chân không, bộ điều khiển chân không, bẫy lạnh
    • Máy làm lạnh tuần hoàn, bộ thu hồi dung môi DPE
  4. 04

    Thiết bị tổng hợp hữu cơ

    Danh mục máy tổng hợp từ khám phá hợp chất mới đến tối ưu quy trình và nâng quy mô.

    • Máy tổng hợp song song nhiều bình, điều nhiệt độc lập từng bình
    • Phản ứng dòng chảy liên tục, bể khối nhôm khô không dùng dầu
  5. 05

    Sấy và làm khô đa dạng

    Máy đông khô năng suất 150 mL đến 4 L mỗi mẻ, máy sấy phun và sấy phun – đông khô bằng nitơ lỏng.

    • FDS-2100/2200 dùng làm lạnh bằng khí heli, bẫy lạnh -80 °C
    • Buồng sấy điều khiển chương trình cấp đông, sấy sơ cấp và thứ cấp
  6. 06

    Được viện, trường và doanh nghiệp lớn sử dụng

    EYELA công bố người dùng tại Mỹ, châu Âu và châu Á, từ viện nghiên cứu đến tập đoàn dược phẩm, điện tử.

    • Văn phòng tại Thượng Hải, Singapore và kho phân phối New York
    • Hoa Ý cung cấp và hỗ trợ kỹ thuật thiết bị EYELA tại Việt Nam

Hành trình

Lịch sử phát triển của Eyela

  1. 1955

    Tokyo Rikakikai (EYELA) được thành lập, ban đầu là nhà bán buôn thiết bị thí nghiệm.

  2. 1967

    Thương mại hóa máy khuấy chân không cho ngành dệt và chuyển hướng sang sản xuất; ra mắt máy cô quay.

  3. 1982

    Xây nhà máy vận hành theo hệ thống MRP, đảm nhận từ gia công đến lắp ráp hoàn chỉnh.

  4. 1986

    Mở phòng nghiên cứu phát triển sinh học; sau đó cung cấp thiết bị nuôi cấy tế bào cho JAXA thí nghiệm trên tàu con thoi Endeavour.

  5. 1994

    Đạt chứng nhận ISO 9001, sớm trong ngành thiết bị phòng thí nghiệm.

  6. 2002

    Đưa vào vận hành nhà máy tại Thượng Hải, Trung Quốc.

  7. 2004

    Thành lập EYELA Singapore phục vụ thị trường Đông Nam Á.

  8. 2009

    Ra mắt phản ứng dòng chảy theo định hướng hóa học xanh; mở kho phân phối tại New York.

Đa ứng dụng

Giải pháp Eyela cho nhiều ngành

  • Dược phẩm và tổng hợp hữu cơ

    Cô đặc, loại dung môi sau phản ứng; tổng hợp song song và sàng lọc xúc tác.

  • Hóa học sản phẩm tự nhiên

    Cô dịch chiết dược liệu ở nhiệt độ thấp bằng máy cô quay hoặc cô màng mỏng cho mẫu dễ tạo bọt.

  • Sinh học phân tử

    Cô ly tâm chân không mẫu DNA, RNA, chất chuyển hóa trong ống vi lượng và đĩa giếng sâu.

  • Thực phẩm và vật liệu

    Đông khô, sấy phun tạo bột polyme, dược chất, hợp chất vô cơ và vật liệu mới.

  • Phân tích môi trường

    Tiền xử lý, cô đặc thể tích lớn nhiều mẫu cùng lúc bằng máy cô ống nghiệm và cô thổi khí.

  • Sinh học và nông nghiệp

    Nuôi cấy trong tủ ấm nhiệt độ thấp, tủ môi trường có ánh sáng, máy lắc nhiều kiểu chuyển động.

Được tin dùng bởi

  • NIH (National Institutes of Health)
  • MIT
  • Pfizer
  • NASA
  • Harvard University
  • ETH Zürich
  • Novartis
  • Roche
  • University of Cambridge
  • The University of Tokyo
  • Takeda
  • Ajinomoto
  • Samsung Electronics
  • LG Chem
  • Seoul National University
  • National University of Singapore
  • Chulalongkorn University

Nguyên lý và công nghệ

Máy cô quay chân không (rotary evaporator)

Máy cô quay loại dung môi dựa trên ba yếu tố: giảm áp suất để hạ nhiệt độ sôi của dung môi, quay bình mẫu để tạo màng chất lỏng mỏng trên thành bình làm tăng diện tích bay hơi và chống sôi bùng, và gia nhiệt nhẹ bằng bể nước hoặc bể dầu. Hơi dung môi đi qua khớp quay đến sinh hàn, ngưng tụ và chảy về bình thu. Nhờ làm việc ở nhiệt độ thấp, máy cô quay phù hợp với hợp chất nhạy nhiệt như dịch chiết tự nhiên, sản phẩm tổng hợp trung gian.

Các dòng EYELA: N-1300 (nhỏ gọn, bình 1 L), N-1210B (nâng hạ tự động, bình 1 L), N-2110 (bình 2 L hoặc 5 L), loại 10 L và 20 L cho phòng thí nghiệm quy mô lớn, và dòng công nghiệp N-22/53/103. Kiểu sinh hàn quyết định hiệu suất thu hồi: xoắn kép đứng (hiệu suất cao, gọn trong tủ hút), xoắn kép chéo (kinh tế, dải điểm sôi rộng) và sinh hàn Dewar dùng đá hoặc đá khô – axeton cho dung môi điểm sôi thấp.

Các phương pháp cô đặc khác

  • Cô màng mỏng (thin film/flash evaporator): cho mẫu dễ tạo bọt, nhạy nhiệt hoặc nhớt.
  • Cô ly tâm chân không (CVE): dùng lực ly tâm, chân không và nhiệt bức xạ để cô đồng thời nhiều ống vi lượng, ống nghiệm, lọ, đĩa giếng sâu; lực ly tâm giữ mẫu ở đáy, chống bắn.
  • Cô ống nghiệm (TVE): cô dưới chân không, gia nhiệt trực tiếp qua bể nước – tốc độ cô nhanh nhất.
  • Cô thổi khí (MGS): thổi không khí hoặc khí trơ lên bề mặt mẫu ở áp suất khí quyển, không có bộ phận chuyển động; dùng khí trơ để hạn chế oxy hóa mẫu.

Máy đông khô (freeze dryer)

Đông khô loại nước bằng thăng hoa: mẫu được cấp đông, sau đó đặt trong chân không sâu để nước đá chuyển trực tiếp thành hơi, hơi được giữ lại trên bẫy lạnh. Giai đoạn sấy sơ cấp loại nước tự do, sấy thứ cấp loại nước liên kết. Sản phẩm giữ cấu trúc xốp, dễ hoàn nguyên và ổn định khi bảo quản. Máy EYELA có năng suất tách ẩm từ 150 mL đến 4 L mỗi mẻ, bẫy lạnh đến -80 °C; FDS-2100/2200 dùng hệ lạnh khí heli tự nhiên, không dùng môi chất fluorocarbon.

Sấy phun và sấy phun – đông khô

Máy sấy phun phun dung dịch thành giọt mịn vào dòng khí nóng để thu bột khô trong vài giây, phù hợp polyme, dược chất và vật liệu mới. Công nghệ sấy phun – đông khô (SFD) phun mẫu qua vòi hai lưu chất vào nitơ lỏng để đông tức thì, rồi đông khô; không dùng nhiệt nên tạo hạt xốp, dễ tan, phân tán tốt và ít kết dính.

Máy tổng hợp hữu cơ và phản ứng dòng chảy

Máy tổng hợp cá nhân và song song của EYELA cho phép chạy 1–5 bình (có loại đến 20 bình) với nhiệt độ điều khiển riêng từng vị trí, dải tiêu biểu từ khoảng -40 °C đến 200 °C tùy model, khuấy từ đến 2000 vòng/phút. Bể khối nhôm khô thay thế bể dầu, tránh tràn, khói và nguy cơ cháy. Phản ứng dòng chảy liên tục tiết kiệm năng lượng, dễ tự động hóa, phù hợp tổng hợp vật liệu chức năng và dược phẩm.

Cách chọn thiết bị phù hợp

  • Máy cô quay: chọn theo thể tích mẫu mỗi mẻ (mẫu không quá một nửa, tốt nhất một phần ba dung tích bình), điểm sôi dung môi (dung môi điểm sôi thấp cần sinh hàn Dewar hoặc nước làm lạnh sâu), không gian tủ hút và mức tự động hóa. Bình 2 L hoặc mẫu nặng trên bình 1 L cần khớp quay thành dày.
  • Hệ chân không: dùng bơm màng chịu dung môi kèm bộ điều khiển chân không để đặt áp suất phù hợp từng dung môi; thêm bộ thu hồi DPE ở phía khí thải để giữ dung môi thoát qua bơm.
  • Máy đông khô: chọn theo lượng nước tối đa cần tách trong một mẻ và kiểu vật chứa; bình cầu, chai cần manifold, lọ vial và khay cần buồng sấy có kệ.
  • Máy làm lạnh tuần hoàn: xác định nhiệt độ đặt và độ chính xác, tải nhiệt cần lấy đi (W), lưu lượng và cột áp, loại chất lỏng tuần hoàn, kiểu giải nhiệt bằng gió hay nước, và môi chất lạnh thân thiện môi trường.
  • Cô nhiều mẫu nhỏ: ưu tiên cô ly tâm (CVE) hoặc cô thổi khí (MGS) thay vì máy cô quay.

Vận hành và bảo trì

  • Nhiệt độ nước làm mát: nên thấp hơn điểm sôi của dung môi ở áp suất làm việc khoảng 15–20 °C; bật máy làm lạnh sớm để kịp đạt nhiệt độ. Chân không quá sâu khiến dung môi bị hút sang bơm hoặc bay hơi lại từ bình thu.
  • Chống sôi bùng: không đặt bể quá nóng, khử khí mẫu nước trước bằng siêu âm và luôn sẵn sàng xả chân không khi mẫu chưa ổn định.
  • Rò chân không: kiểm tra phớt chân không, độ mòn khớp quay, gioăng đầu nối và ống chân không bị nứt, cứng; thay vật tư theo sổ tay.
  • Bơm dầu của máy đông khô: thay dầu định kỳ dựa trên màu dầu và độ chân không đạt được; dầu nhiễm ẩm, dung môi làm giảm khả năng làm kín.
  • Cấp đông mẫu: đông mẫu thành lớp mỏng quanh thành bình để tăng diện tích thăng hoa, rút ngắn thời gian sấy.
  • Tủ ấm và tủ môi trường: đặt thiết bị bảo vệ quá nhiệt, quá lạnh độc lập khoảng 10 °C trên và dưới nhiệt độ vận hành; xả đá định kỳ khi chạy dưới 10 °C; thay bấc bầu ướt đo độ ẩm khoảng mỗi tháng; xử lý nấm mốc bằng ethanol 70–80%.
  • Trước kỳ nghỉ dài: dừng máy đúng quy trình, tắt cầu dao; tháo vệ sinh khớp nhám thủy tinh để tránh kẹt.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao máy cô quay không đạt áp suất đặt?

Có thể do áp suất đặt vượt khả năng của hệ, hoặc rò rỉ ở phớt, khớp quay, ống chân không; cũng có thể do màng bơm mòn hoặc chất lỏng lọt vào bơm.

Làm sao biết mẫu đông khô đã khô hoàn toàn?

Theo dõi độ chân không: khi hết nước thăng hoa, áp suất buồng giảm về mức chân không không tải; nên tiếp tục chạy thêm để loại nước liên kết.

Máy cô ly tâm chỉ dùng bơm chân không có được không?

Tùy lượng mẫu, nên lắp thêm bẫy lạnh để ngưng hơi dung môi, giúp duy trì chân không và bảo vệ bơm.

Nên chọn máy làm lạnh giải nhiệt gió hay nước?

Giải nhiệt gió lắp đặt đơn giản nhưng xả nhiệt ra phòng; giải nhiệt nước cần nguồn nước làm mát nhưng làm lạnh ổn định hơn và không làm nóng phòng.

Có thể quy đổi lux sang PPFD cho tủ nuôi cấy có đèn không?

Không có công thức quy đổi đơn giản; lux và PPFD có nguyên lý đo khác nhau nên cần đo riêng bằng cảm biến tương ứng.

Liên hệ