Kiến thức KNF
80 năm chuyên gia bơm màng từ Freiburg, Đức

- Năm thành lập tại Freiburg, Đức
- 1946Năm thành lập tại Freiburg, Đức
- Công ty thành viên trên toàn cầu
- 24Công ty thành viên trên toàn cầu
- Chân không tới hạn của bơm màng N 920 G
- 2 mbarChân không tới hạn của bơm màng N 920 G
- Độ lặp lại của bơm định lượng SIMDOS®
- ±1%Độ lặp lại của bơm định lượng SIMDOS®
Tóm tắt
Thành lập năm 1946 tại Freiburg im Breisgau (Đức), KNF Neuberger là doanh nghiệp gia đình độc lập chuyên phát triển, sản xuất bơm màng và hệ thống xử lý khí, chất lỏng. Dòng KNF LAB gồm bơm và hệ thống chân không LABOPORT®, bơm định lượng SIMDOS® và bơm chuyển chất lỏng LIQUIPORT® cho phòng thí nghiệm.
Vì sao chọn KNF
6 lý do doanh nghiệp tin chọn KNF
- 01
Doanh nghiệp gia đình độc lập từ 1946
Do Kurt Neuberger sáng lập tại Freiburg, KNF giữ vị thế độc lập, thuộc sở hữu gia đình suốt gần 80 năm và tập trung hoàn toàn vào công nghệ bơm màng từ năm 1967.
- Sản xuất tại các nhà máy KNF ở châu Âu và Mỹ
- Các địa điểm đạt chứng nhận ISO 9001:2015
- 02
Công nghệ bơm màng không dầu
Màng bơm tách hoàn toàn môi chất khỏi cơ cấu truyền động, không có phớt động, không dầu bôi trơn – không làm nhiễm bẩn mẫu và ít bảo trì.
- Chịu được khí ẩm và hơi ngưng tụ
- Bơm chất lỏng tự mồi, chạy khô an toàn
- 03
Vật liệu chịu hóa chất cao
Dòng bơm chân không phòng thí nghiệm dùng đầu bơm PTFE, màng phủ PTFE và van FFPM, phù hợp hơi dung môi và hóa chất ăn mòn.
- Bơm toàn PTFE cho phòng thí nghiệm từ năm 1980
- Van xả khí (gas ballast) tích hợp trên LABOPORT® N 820 G/N 840 G
- 04
Hệ thống LABOPORT® dạng mô-đun
Bơm cơ bản có thể mở rộng thành hệ thống với bình tách, bộ ngưng tụ hiệu suất cao và bộ điều khiển chân không.
- Bộ điều khiển màn hình cảm ứng, điều khiển từ xa không dây
- Tự nhận biết điểm sôi, không cần thư viện dung môi
- 05
An toàn với dung môi dễ cháy
Các bơm và hệ thống LABOPORT® G mang nhãn ATEX cho bầu khí bên trong bơm (internal atmosphere only).
- N 820 G/N 840 G: (Ex) II 2/-G IIB+H2 T3
- SC 820 G/SC 840 G: II 3/-G IIB+H2 T3
- 06
Danh mục trọn gói cho phòng thí nghiệm
Từ bơm chân không mini đến hệ thống nhiều điểm hút, bơm định lượng và bơm chuyển chất lỏng, cùng máy cô quay RE 212 FW-G.
- SIMDOS®: 0,03–100 ml/phút, áp suất đến 6 bar
- LIQUIPORT®: 0,2–3,0 l/phút
Hành trình
Lịch sử phát triển của KNF
1946
Kurt Neuberger thành lập KNF tại Freiburg, ban đầu sửa chữa động cơ, chế tạo máy cắt ren và nhận các dự án kỹ thuật.
1962
Ra mắt những chiếc bơm đầu tiên – bơm phòng thí nghiệm AEROMAT AL15 và AEROMAT AL17.
1967
KNF quyết định tập trung hoàn toàn vào công nghệ bơm màng.
1980
Phát triển bơm toàn PTFE chuyên bơm khí và hơi ăn mòn trong phòng thí nghiệm.
1994
Giới thiệu các hệ thống chân không phòng thí nghiệm có khả năng tự thích ứng đầu tiên.
1998
Ra mắt dòng FEM – bơm màng dẫn động điện tử đầu tiên với động cơ bước cho định lượng chính xác.
2007
Mở công ty con tại Thượng Hải; năm 2014 mở văn phòng Singapore phục vụ thị trường Đông Nam Á.
2023
Phát triển DC-BI – thế hệ động cơ không chổi than tích hợp trực tiếp vào thân bơm.
Đa ứng dụng
Giải pháp KNF cho nhiều ngành
Tổng hợp hóa học
Tạo chân không cho máy cô quay và chưng cất để tách, thu hồi dung môi kể cả dung môi sôi cao như DMF, DMSO.
Phân tích môi trường và thực phẩm
Lọc chân không và chiết pha rắn (SPE) để chuẩn bị mẫu trước khi phân tích.
Dược phẩm và khoa học sự sống
Cấp chân không cho máy cô đặc ly tâm làm khô, cô đặc đồng thời nhiều mẫu nhỏ.
Sinh học phân tử
Sấy gel và hút dịch (fluid aspiration) bằng bơm chân không không dầu, độ ồn thấp.
Vật liệu và polyme
Tủ sấy chân không, bình hút ẩm và khử khí cho chất lỏng nhớt như gel, kem, nhựa tổng hợp.
Phòng thí nghiệm dùng chung
Định lượng, chuyển chất lỏng bằng SIMDOS®/LIQUIPORT® và cấp chân không trung tâm cho nhiều điểm sử dụng.
Được tin dùng bởi
- CERN
- Berlin Heart
- Eversys
- Canon Nanotechnologies
- DYMIND
- KNESTEL
- Megnajet (Xaar Group)
- ETH Zurich
- Đại học FAU Erlangen-Nürnberg
Nguyên lý và công nghệ
Bơm màng – nguyên lý dịch chuyển thể tích
Bơm KNF là bơm dịch chuyển thể tích dạng màng. Cơ cấu truyền động biến chuyển động quay của động cơ thành chuyển động tịnh tiến của thanh truyền, kéo màng đàn hồi lên xuống. Ở hành trình đi xuống, thể tích khoang bơm tăng và môi chất được hút vào qua van nạp; ở hành trình đi lên, môi chất bị nén và đẩy ra qua van xả. Màng đồng thời là phần tử bơm và là vách ngăn kín giữa khoang bơm với cơ cấu truyền động, vì vậy bơm không cần phớt động và không có dầu bôi trơn tiếp xúc với môi chất.
Từ nguyên lý này suy ra các ưu điểm then chốt trong phòng thí nghiệm:
- Không dầu: không có hơi dầu đi ngược vào hệ chân không làm nhiễm bẩn mẫu, không phải thay dầu và không phát sinh dầu thải lẫn dung môi.
- Chịu ẩm và hơi ngưng tụ: bơm khí dạng màng vẫn hoạt động khi hút khí ẩm, hơi dung môi có ngưng tụ.
- Bơm chất lỏng tự mồi và chạy khô an toàn: đặc tính quan trọng của dòng SIMDOS® và LIQUIPORT®.
- Độ ồn thấp, ít bảo trì: không ma sát phớt, phù hợp đặt trên bàn thí nghiệm hoặc trong tủ hút.
Vật liệu tiếp xúc môi chất
Với ứng dụng chân không hóa học, các bơm LABOPORT® dùng đầu bơm PTFE, màng phủ PTFE và van FFPM (perfluoroelastomer). Tổ hợp này chịu được phần lớn hơi dung môi hữu cơ và hơi axit thường gặp. Với bơm chất lỏng, người dùng chọn vật liệu đầu bơm theo hóa chất: SIMDOS® có đầu bơm PP, PVDF, PTFE hoặc thép không gỉ, màng FFKM hoặc phủ PTFE; LIQUIPORT® có đầu bơm PP, PVDF hoặc PTFE.
Bơm và hệ thống chân không LABOPORT®
Thế hệ LABOPORT® mới xây dựng trên hai bơm cơ bản N 820 G (20 l/phút) và N 840 G (34 l/phút), cùng chân không tới hạn 6 mbar tuyệt đối, có điều chỉnh tốc độ động cơ và van gas ballast tích hợp. Từ bơm cơ bản có thể nâng cấp lên các cấu hình hệ thống SR, SH và SC. Cấu hình SC gồm bơm, đế, bình tách phía hút, bộ ngưng tụ hiệu suất cao phía đẩy và bộ điều khiển chân không.
Bộ điều khiển của SC 820 G/SC 840 G có màn hình cảm ứng, núm xoay chỉnh chính xác và điều khiển từ xa không dây để thao tác từ bên ngoài tủ hút đã đóng. Bộ điều khiển có bốn chế độ vận hành, chức năng ramp tự nhận biết và theo dõi điểm sôi nên không cần thư viện dung môi, đồng thời cho tỷ lệ thu hồi cao ngay cả với dung môi sôi thấp. Khi cần chân không sâu hơn, dòng N 920 G/SC 920 G đạt 2 mbar với lưu lượng 21 l/phút. Bộ điều khiển rời VC 900 có cảm biến áp suất và van riêng, dùng được với nhiều loại bơm.
Bên cạnh đó còn có các bơm cổ điển như N 96 (bơm mini 7 l/phút, 130 mbar), N 816.3 KT.18 (16 l/phút, 20 mbar), N 938.50 KT.18 (30 l/phút, 15 mbar) và N 860.3 FT.40.18 (60 l/phút, 4 mbar) cho tải lớn. Máy cô quay RE 212 FW-G có tốc độ quay 5–315 vòng/phút, bể nước 10–90 °C (bể dầu tùy chọn 10–180 °C) và bình cô 50–2000 ml.
Định lượng và chuyển chất lỏng
SIMDOS® là bơm màng dẫn động bằng động cơ bước, hậu duệ của dòng FEM. SIMDOS® 02 cho dải 0,03–20 ml/phút, SIMDOS® 10 cho dải 1–100 ml/phút, áp suất làm việc đến 6 bar, độ lặp lại ±1%, tự mồi và có bảo vệ chạy khô. Phiên bản S điều khiển bằng tay, phiên bản RC-P nhận điều khiển từ bên ngoài. LIQUIPORT® NF 100 (0,2–1,3 l/phút) và NF 300 (0,5–3,0 l/phút) dùng để chuyển chất lỏng, điều chỉnh lưu lượng bằng núm xoay (S) hoặc tín hiệu analog từ xa (RC).
Cách chọn thiết bị phù hợp
Nguyên tắc chung của KNF: thể tích hệ càng lớn thì cần lưu lượng càng cao; chất lỏng càng nhớt thì cần chân không càng sâu; khi cần kiểm soát mức chân không, hãy chọn hệ thống có bộ điều khiển thay vì chỉ một bơm. Lưu ý lưu lượng danh định đo ở áp suất khí quyển; lưu lượng hiệu dụng giảm dần khi áp suất trong hệ giảm.
| Ứng dụng | Tiêu chí chính | Gợi ý |
|---|---|---|
| Cô quay / chưng cất | Bình cô < 3 l | N 820 G, SC 820 G; cần ≤ 2 mbar: N 920 G, SC 920 G |
| Cô quay / chưng cất | Bình cô 3–5 l / > 5 l | N 840 G, SC 840 G, SH 840 G / N 860.3 FT.40.18 |
| Lọc chân không | 1 / 3–6 / 6–12 / 12–24 phễu | N 96 / N 816.3 KT.18 / N 938.50 KT.18 / N 840 G |
| Chiết pha rắn (SPE) | Lưu lượng vừa, chỉnh chân không tinh | N 816.3 KT.18 kèm van tinh chỉnh phía hút |
| Hút ẩm / khử khí | Chất lỏng loãng ≤ 20 l / > 20 l | N 816.3 KT.18 / N 938.50 KT.18 |
| Hút ẩm / khử khí | Chất lỏng nhớt ≤ 20 l / > 20 l | N 820 G hoặc N 920 G / N 840 G |
| Cô đặc ly tâm | Thể tích máy ≤ 30 l / > 30 l | N 820 G / N 840 G, N 860.3 FT.40.18 |
| Tủ sấy chân không | ≤ 20 l / 20–50 l / > 50 l | Họ 820 G / họ 840 G / N 860.3 FT.40.18 |
| Chân không nhiều điểm | ≤ 3 điểm / 3–8 điểm | Họ 820 G / họ 840 G hoặc N 860.3 FT.40.18 |
Một số lưu ý khi chọn:
- Cô quay: ba thông số quyết định là thể tích bình cô, chân không tới hạn cần thiết và có cần điều khiển từ xa hay không.
- Lọc: độ xốp màng lọc, độ nhớt dịch lọc và loại hạt ảnh hưởng tốc độ lọc. Chân không quá yếu làm quá trình kéo dài, quá mạnh có thể làm rách hoặc xẹp màng lọc.
- Định lượng: xác định dải lưu lượng (0,03–20 hay 1–100 ml/phút), kiểu điều khiển (tay hay tín hiệu ngoài) và vật liệu đầu bơm tương thích hóa chất.
- Dung môi dễ cháy: chọn model có nhãn ATEX phù hợp và hiểu đúng giới hạn "internal atmosphere only" (xem phần câu hỏi thường gặp).
Vận hành và bảo trì
- Dùng gas ballast khi hút hơi ngưng tụ: mở van gas ballast để đưa một lượng nhỏ khí vào khoang bơm, giảm ngưng tụ hơi bên trong đầu bơm, giữ ổn định chân không và tuổi thọ màng, van.
- Làm khô đầu bơm sau khi dùng: sau quá trình hút hơi dung môi, nên cho bơm chạy thêm vài phút ở áp suất khí quyển để đẩy hết hơi còn đọng trước khi tắt máy.
- Bình tách và bộ ngưng tụ: bình tách phía hút giữ giọt lỏng và hạt, bộ ngưng tụ phía đẩy thu hồi dung môi, bảo vệ môi trường phòng thí nghiệm. Hãy xả bình thu thường xuyên, không để đầy.
- Điều kiện làm việc: nhiệt độ môi chất và môi trường của các bơm chân không LABOPORT® nằm trong khoảng +5…+40 °C; dùng ống chịu chân không, ngắn và đúng đường kính đầu nối (ví dụ ID 9,5–8 mm với N 820 G/N 840 G).
- Vật tư hao mòn: màng và van là chi tiết thay thế định kỳ. KNF cung cấp bộ phụ tùng (spare parts kit) và video hướng dẫn bảo dưỡng cho từng model; giảm chân không tới hạn hoặc tăng tiếng ồn bất thường thường là dấu hiệu cần kiểm tra màng, van.
- Bơm chất lỏng: khi đổi loại chất lỏng hoặc ống, nên kiểm tra lại lưu lượng thực tế (cân hoặc ống đong) và rửa sạch đầu bơm bằng dung môi tương thích sau khi bơm hóa chất có thể kết tinh.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao bơm màng không dầu phù hợp cho cô quay hơn bơm dầu?
Hơi dung môi hòa tan vào dầu bơm làm giảm chân không và buộc thay dầu thường xuyên; bơm dầu còn có nguy cơ hơi dầu đi ngược làm bẩn mẫu. Bơm màng KNF không có dầu, chịu hơi ngưng tụ và có đầu bơm PTFE chịu hóa chất nên phù hợp với cô quay hằng ngày.
Có cần cài thư viện dung môi trên hệ thống SC 820 G/SC 840 G không?
Không. Bộ điều khiển dùng chức năng ramp để tự nhận biết và theo dõi điểm sôi, nên người dùng không phải nhập trước áp suất sôi của từng dung môi.
Chân không 6 mbar có đủ cho DMSO, DMF?
KNF khuyến nghị các bơm LABOPORT® 6 mbar cho cả dung môi sôi cao như DMF, DMSO khi kết hợp nhiệt độ bể phù hợp. Nếu cần chân không sâu hơn để hạ nhiệt độ bể, hãy chọn N 920 G/SC 920 G đạt 2 mbar.
Nhãn ATEX "internal atmosphere only" nghĩa là gì?
Nhãn áp dụng cho bầu khí bên trong bơm: bơm được phép hút hơi dễ cháy thuộc nhóm khí ghi trên nhãn (ví dụ IIB+H2, cấp nhiệt độ T3). Bản thân bơm không được lắp đặt trong khu vực nguy hiểm cháy nổ bên ngoài.
Một bơm có phục vụ được nhiều người dùng cùng lúc?
Có. KNF khuyến nghị họ 820 G cho tối đa 3 điểm hút và họ 840 G hoặc N 860.3 FT.40.18 cho 3–8 điểm. Nếu các điểm cần mức chân không được kiểm soát, nên dùng hệ thống có bộ điều khiển.
SIMDOS® có chính xác đủ cho định lượng thuốc thử?
SIMDOS® có độ lặp lại ±1%, tự mồi, chạy khô an toàn và áp suất làm việc đến 6 bar, phù hợp cho định lượng một liều hoặc cấp liên tục lượng chất lỏng ổn định trong phòng thí nghiệm.