
Kiến thức Koehler
Hơn 100 năm thiết bị thử nghiệm dầu mỏ của Mỹ

- Năm bắt đầu chuyên về thiết bị thử nghiệm
- 1925Năm bắt đầu chuyên về thiết bị thử nghiệm
- Nhóm thiết bị thử nghiệm dầu mỏ
- 12Nhóm thiết bị thử nghiệm dầu mỏ
- Nhiệt độ thấp nhất của máy đo điểm chảy tự động
- –105 °CNhiệt độ thấp nhất của máy đo điểm chảy tự động
- Hệ thống quản lý chất lượng
- ISO 9001:2015Hệ thống quản lý chất lượng
Tóm tắt
Hoạt động từ năm 1925, Koehler Instrument Company (New York, Mỹ) chuyên sản xuất và cung cấp thiết bị thử nghiệm dầu mỏ, nhiên liệu tổng hợp và hóa dầu. Danh mục gồm thiết bị thủ công và tự động cho điểm chớp cháy, độ nhớt, mỡ bôi trơn, ma sát học, nhiên liệu theo tiêu chuẩn ASTM, ISO, IP.
Vì sao chọn Koehler
6 lý do doanh nghiệp tin chọn Koehler
- 01
Hơn một thế kỷ chuyên ngành dầu mỏ
Theo hãng, Koehler chuyên về thiết bị thử nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật cho phòng thí nghiệm từ năm 1925.
- Trụ sở tại Holtsville, nhà máy tại Bohemia, New York
- Sản phẩm thủ công và tự động
- 02
Bám sát tiêu chuẩn quốc tế
Thiết bị, chất chuẩn và phụ kiện được thiết kế theo các phương pháp ASTM, ISO, IP và tiêu chuẩn liên quan mới nhất.
- Hãng có địa chỉ riêng tiếp nhận yêu cầu về tiêu chuẩn ASTM
- Hệ quản lý chất lượng ISO 9001:2015
- 03
Danh mục rộng hiếm có
Từ điểm chớp cháy, độ nhớt, điểm chảy, áp suất hơi đến mỡ, ma sát học, nhựa đường và sáp.
- Nhiệt kế ASTM, mẫu thử kim loại, chất chuẩn dầu mỏ
- Dụng cụ thủy tinh và thiết bị thử nghiệm chung
- 04
Mạnh về mỡ bôi trơn và tribology
Bộ thiết bị cho đặc tính mỡ NLGI HPM và nhiều máy thử ma sát, mài mòn.
- Máy bốn bi để bàn K93170 nạp tải đến 1000 kg
- HFRR, Timken, pin-on-disk, máy thử độ bền cắt
- 05
Thiết bị tự động thế hệ mới
Máy điểm vẩn đục/điểm chảy, áp suất hơi, điểm chớp cháy tự động có màn hình cảm ứng và kết nối LIMS.
- RVP Pro đo áp suất hơi với không quá 1 mL mẫu
- K77000 đo điểm chảy theo ASTM D5950
- 06
Dịch vụ đi kèm
Hãng cung cấp dịch vụ thử nghiệm mẫu, hiệu chuẩn, bảo trì thiết bị và tài liệu kỹ thuật.
- Thử nghiệm dầu nhờn, nhiên liệu, mỡ tại phòng thí nghiệm của hãng
- Bảo trì tại chỗ hoặc tại trung tâm dịch vụ
Hành trình
Lịch sử phát triển của Koehler
1925
Koehler bắt đầu chuyên về thiết bị thử nghiệm và hỗ trợ kỹ thuật cho phòng thí nghiệm.
2019
Ký thỏa thuận phân phối độc quyền nhớt kế tự động Omnitek tại Mỹ, Canada và Mexico.
2019
Ra mắt máy đo điểm chảy tự động K77000 theo phương pháp nghiêng ASTM D5950.
2020
Ra mắt máy bốn bi để bàn K93170 thử mài mòn và cực áp dầu nhờn.
2021
Ra mắt hệ chưng cất chân không VDS5000 theo ASTM D1160.
2022
Ra mắt máy đo muối trong dầu thô K23065 theo ASTM D3230.
Đa ứng dụng
Giải pháp Koehler cho nhiều ngành
Lọc hóa dầu
Kiểm tra chất lượng xăng, diesel, nhiên liệu phản lực: điểm chớp cháy, áp suất hơi, chưng cất, độ bền ô xy hóa.
Dầu nhờn
Độ nhớt, điểm chảy, tách khí, tách nước, ăn mòn và độ bền ô xy hóa của dầu động cơ, dầu thủy lực, dầu tuabin.
Mỡ bôi trơn
Độ xuyên kim, điểm nhỏ giọt, rửa trôi, tách dầu, mô-men xoắn nhiệt độ thấp theo NLGI HPM.
Ma sát học và vật liệu
Thử bốn bi, HFRR, pin-on-disk để đánh giá ma sát, mài mòn của dầu, mỡ và lớp phủ.
Dầu thô và kho cảng
Đo muối trong dầu thô, áp suất hơi dầu thô phục vụ khai thác, vận chuyển.
Nhựa đường và sáp
Thiết bị đo độ xuyên kim và thử nghiệm vật liệu bitum, sáp.
Nguyên lý và công nghệ
Điểm chớp cháy
Điểm chớp cháy là nhiệt độ thấp nhất của mẫu (đã hiệu chỉnh về áp suất khí quyển chuẩn 101,3 kPa) tại đó hơi phía trên bề mặt bắt lửa khi đưa nguồn lửa thử vào. Đây là chỉ tiêu an toàn trong vận chuyển, lưu kho và là dấu hiệu phát hiện nhiễm bẩn nhiên liệu trong dầu nhờn. Koehler cung cấp gần như đủ các phương pháp kinh điển:
- Pensky-Martens cốc kín (ASTM D93): mẫu được khuấy và gia nhiệt trong cốc đậy kín; dùng cho nhiên liệu diesel, dầu nhờn, dầu FO.
- Cleveland cốc hở (ASTM D92): dùng cho dầu nhờn, sản phẩm có điểm chớp cháy cao; cho cả điểm cháy (fire point).
- Tag cốc kín (ASTM D56) và Tag cốc hở: cho chất lỏng có độ nhớt thấp, điểm chớp cháy thấp.
- Abel cốc kín: theo các tiêu chuẩn IP cho sản phẩm có điểm chớp cháy thấp như dầu hỏa.
- Thiết bị cốc kín cỡ nhỏ (rapid/microscale): lượng mẫu ít, thời gian thử ngắn, phù hợp kiểm tra nhanh và các phương pháp cốc kín liên tục.
Độ nhớt
Bể đo độ nhớt động học KV/LKV giữ nhiệt độ ổn định cho nhớt kế mao quản thủy tinh theo ASTM D445; các model KV5000 và LKV5000 có hệ phát hiện dòng chảy quang học tự động bấm giờ, giảm sai số do người đọc mặt khum. HKV4000 phục vụ đo ở nhiệt độ cao, LKV cho nhiệt độ thấp có làm lạnh. Ngoài ra còn bể Saybolt (SV3000, SV4000) cho phương pháp độ nhớt Saybolt truyền thống, bể cho nhớt kế quay Brookfield, và các hệ nhớt kế tự động U-Visc, BitU-Visc, S-Flow (Houillon) của Omnitek mà Koehler phân phối độc quyền tại Mỹ, Canada và Mexico.
Điểm vẩn đục và điểm chảy
Điểm vẩn đục là nhiệt độ mà tinh thể sáp bắt đầu xuất hiện làm mẫu đục; điểm chảy là nhiệt độ thấp nhất mẫu còn chuyển động. Máy tự động K77000/K77001 làm lạnh mẫu theo chương trình chuẩn, phát hiện điểm vẩn đục bằng quang học (ASTM D5771) và điểm chảy bằng phương pháp nghiêng tự động (ASTM D5950), có tương quan tốt với các phương pháp thủ công ASTM D2500 và D97. Máy đo điểm chảy xuống tới –105 °C, có hệ làm lạnh tích hợp, hiệu chuẩn RTD 10 điểm và xuất dữ liệu sang LIMS.
Áp suất hơi
Áp suất hơi quyết định tính bay hơi, khả năng khởi động và phát thải bay hơi của xăng, đồng thời là chỉ tiêu an toàn khi vận chuyển dầu thô. Máy RVP Pro K24875 bơm mẫu vào buồng đo được điều nhiệt bằng Peltier, cảm biến áp suất độ phân giải cao đo trong dải 0–1000 kPa với lượng mẫu không quá 1 mL, thời gian đo khoảng 5 phút. Thiết bị đáp ứng ASTM D5191, D5188, D6377 (dầu thô), D6378, EN 13016-1/-2 và có tương quan với phương pháp Reid truyền thống ASTM D323.
Mỡ bôi trơn
Koehler có dải thiết bị đầy đủ cho đặc tính kỹ thuật mỡ NLGI High Performance Multiuse (HPM): độ xuyên kim bằng máy đo độ xuyên kim kỹ thuật số (ASTM D217), độ bền ô xy hóa trong bình áp lực (D942), rửa trôi bằng nước (D1264), phun nước (D4049), tách dầu khi lưu kho (D1742) và ở nhiệt độ cao (D6184), độ bền cán (D1831), mô-men xoắn ở nhiệt độ thấp (D1478), ăn mòn tấm đồng (D4048) và khả năng chống gỉ ổ bi (D1743, D6138).
Ma sát học (tribology)
Máy bốn bi đánh giá khả năng chống mài mòn (WP) và chịu cực áp (EP) của dầu, mỡ: ba viên bi thép cố định trong cốc chứa mẫu, viên thứ tư quay ép lên dưới tải và tốc độ quy định; sau thử đo đường kính vết mòn hoặc xác định tải hàn dính. Máy để bàn K93170 đáp ứng ASTM D2266, D4172, D5183, D2596 và D2783, nạp tải khí nén đến 1000 kg. Danh mục còn có HFRR đo độ bôi trơn nhiên liệu diesel, BOCLE, Timken, pin and vee block, pin-on-disk, máy thử độ bền cắt và nhiều thiết bị thử mài mòn vật liệu.
Dầu thô và nhiên liệu
Máy đo muối trong dầu thô K23065 xác định hàm lượng muối qua độ dẫn điện của dung dịch dầu thô trong dung môi phân cực theo ASTM D3230 (dải 0–150 PTB), gọn nhẹ dùng được ngoài hiện trường. Hệ chưng cất chân không VDS5000 xác định khoảng sôi của sản phẩm nặng ở áp suất giảm theo ASTM D1160, ISO 6616. Danh mục nhiên liệu còn có bể nhựa thực tế (existent gum), thiết bị độ bền ô xy hóa xăng và nhiên liệu hàng không, ăn mòn tấm đồng và tấm bạc, máy XRF để bàn phân tích nguyên tố và máy đo khối lượng riêng.
Cách chọn thiết bị phù hợp
- Bắt đầu từ chỉ tiêu kỹ thuật sản phẩm: liệt kê các phương pháp ASTM/ISO/IP mà quy chuẩn hoặc khách hàng yêu cầu (ví dụ chỉ tiêu xăng, diesel, dầu nhờn, mỡ), rồi đối chiếu với thiết bị tương ứng. Cùng một chỉ tiêu có thể có nhiều phương pháp với lượng mẫu, thời gian và độ chụm khác nhau.
- Thủ công hay tự động: phòng thí nghiệm ít mẫu, cần chi phí đầu tư thấp có thể chọn thiết bị thủ công; nhà máy lọc dầu, kho cảng nên chọn máy tự động để giảm phụ thuộc thao tác viên, có lưu dữ liệu và kết nối LIMS.
- Dải đo và điều kiện mẫu: với điểm chớp cháy, chọn cốc kín hay cốc hở theo khoảng nhiệt dự kiến; với điểm chảy của dầu gốc, nhiên liệu phản lực cần chú ý giới hạn nhiệt độ thấp của máy; với dầu thô, ưu tiên phương pháp áp suất hơi D6377.
- Hiện trường hay phòng thí nghiệm: các thiết bị như máy đo muối trong dầu thô có pin sạc phù hợp kiểm tra tại bồn, tàu, giếng khai thác.
- Vật tư đi kèm: nhiệt kế ASTM, mẫu thử kim loại (bi thép, tấm đồng), chất chuẩn dầu mỏ chứng nhận là chi phí vận hành lâu dài cần dự trù.
Vận hành và bảo trì
- Điểm chớp cháy: ghi áp suất khí quyển để hiệu chỉnh kết quả; vệ sinh cốc, nắp và cơ cấu khuấy sau mỗi mẫu; kiểm tra định kỳ bằng vật liệu chuẩn điểm chớp cháy. Lắp đặt trong khu vực thông gió, tránh gió lùa ảnh hưởng ngọn lửa thử.
- Bể độ nhớt: theo dõi độ ổn định nhiệt độ, thay chất lỏng bể khi bị ô xy hóa hoặc nhiễm bẩn, hiệu chuẩn nhiệt kế định kỳ.
- Máy bốn bi và tribology: dùng bi thử mới cho mỗi lần thử, làm sạch cốc và đồ gá bằng dung môi, kiểm tra hiệu chuẩn tải, tốc độ và nhiệt độ.
- Thiết bị làm lạnh: giữ dàn tản nhiệt sạch, kiểm tra cảm biến nhiệt độ theo chu kỳ hiệu chuẩn của máy.
- Dịch vụ của hãng: Koehler có dịch vụ hiệu chuẩn, bảo trì thiết bị và dịch vụ thử nghiệm mẫu tại phòng thí nghiệm của hãng cho dầu nhờn, nhiên liệu, mỡ và nhiều chỉ tiêu chung.
Câu hỏi thường gặp
Nên chọn Pensky-Martens hay Cleveland để đo điểm chớp cháy dầu nhờn?
Cleveland cốc hở (ASTM D92) thường dùng cho dầu nhờn và sản phẩm có điểm chớp cháy cao; Pensky-Martens cốc kín (ASTM D93) cho kết quả thấp hơn và được dùng nhiều cho nhiên liệu, dầu đã qua sử dụng. Hãy theo phương pháp ghi trong chỉ tiêu sản phẩm.
Máy đo điểm chảy tự động có thay thế được phương pháp thủ công D97 không?
Phương pháp nghiêng tự động ASTM D5950 là phương pháp độc lập, có tương quan tốt với D97. Việc thay thế phụ thuộc vào việc chỉ tiêu sản phẩm hoặc hợp đồng có chấp nhận D5950 hay không.
Thử bốn bi WP và EP khác nhau thế nào?
Thử WP (ASTM D4172, D2266) chạy ở tải không đổi rồi đo đường kính vết mòn; thử EP (D2783, D2596) tăng tải từng bước tới khi bi hàn dính để xác định tải hàn và chỉ số tải mài mòn.
Vì sao đo áp suất hơi dầu thô cần phương pháp riêng?
Dầu thô chứa khí hòa tan và cấu tử nhẹ dễ thất thoát khi lấy mẫu. ASTM D6377 cho phép đo ở nhiều tỷ lệ hơi/lỏng, phù hợp đánh giá an toàn vận chuyển và lưu trữ.
Koehler có cung cấp thiết bị cho mỡ theo NLGI HPM không?
Có. Hãng giới thiệu bộ thiết bị cho các phép thử trong đặc tính kỹ thuật NLGI HPM như độ xuyên kim, ô xy hóa, rửa trôi, tách dầu, độ bền cán và mô-men xoắn nhiệt độ thấp.