
- Năm thành lập tại Anh
- 1946Năm thành lập tại Anh
- Quốc gia có khách hàng (theo hãng)
- 150+Quốc gia có khách hàng (theo hãng)
- Dải dung tích từ lab đến sản xuất
- 1 ml – 30.000 LDải dung tích từ lab đến sản xuất
- Báo cáo ứng dụng
- ~80Báo cáo ứng dụng
Tóm tắt
Thành lập năm 1946 tại Anh, Silverson là thương hiệu máy khuấy trộn, đồng hóa high shear. Một máy xử lý được nhũ hóa, phân tán, hòa tan bột, từ phòng thí nghiệm 1 ml đến sản xuất 30.000 lít.
Vì sao chọn Silverson
6 lý do doanh nghiệp tin chọn Silverson
- 01
Gần 80 năm chuyên sâu một lĩnh vực
Doanh nghiệp tư nhân độc lập, chỉ tập trung vào máy khuấy trộn high shear.
- Trụ sở tại Chesham, Anh; công ty thành viên tại Mỹ, Pháp, Nhật
- Mạng lưới đại diện tại hơn 50 quốc gia
- ISO 9001, ISO 14001, ISO 45001
- 02
Công nghệ rotor/stator chính xác
Đầu khuấy hút vật liệu từ đáy bồn, nghiền trong khe hở rôto–stator rồi ép qua lưới, tạo dòng tuần hoàn liên tục và hạn chế bọt khí.
- Nhũ tương thường đạt 2–5 µm (theo hãng)
- Đầu khuấy và lưới thay thế được, gồm lưới Square Hole™ và Emulsor
- Rút ngắn đáng kể thời gian trộn so với cánh khuấy thường
- 03
Một máy, nhiều công đoạn
Trộn, phá vỡ, nhũ hóa, đồng hóa, tạo huyền phù, hòa tan, đưa bột vào chất lỏng và giảm kích thước hạt.
- Flashmix, Flashblend hòa tan bột nhanh, không vón cục, không bụi
- 04
Được tập đoàn hàng đầu tin dùng
Website Silverson giới thiệu, với sự đồng ý của doanh nghiệp, danh sách khách hàng gồm nhiều tập đoàn thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm và hóa dầu lớn trên thế giới.
- Nhiều doanh nghiệp ghi đích danh Silverson là thiết bị tiêu chuẩn
- 05
Cấu hình theo đúng nhu cầu, thử trước khi mua
Silverson tự thiết kế và chế tạo toàn bộ máy; máy cỡ lớn được làm theo đơn đặt hàng.
- Lab L5M-A, pilot, mẻ đến 30.000 L, in-line đến 200.000 L/giờ
- Inox 316L, Hastelloy, titan; vỏ áo nhiệt; động cơ chống cháy nổ
- Dòng UHS đạt 3-A TPV và EHEDG cho thực phẩm, dược phẩm
- Chương trình thử máy ngay tại nhà máy khách hàng
- 06
Đồng hành sau bán hàng
Từ phân tích quy trình, đề xuất thiết bị đến hỗ trợ trong suốt quá trình vận hành.
- Phụ tùng chính hãng theo model và số serial
- Hỗ trợ hồ sơ IQ/OQ, chứng nhận độ nhám bề mặt cho ngành dược
- Hoa Ý tổ chức thử máy, lắp đặt, đào tạo và cung cấp phụ tùng
Hành trình
Lịch sử phát triển của Silverson
1946
Silverson Machines Limited được thành lập tại Anh (đăng ký ngày 26/7/1946).
2011
Ra mắt máy in-line để bàn Verso giúp mở rộng quy mô từ phòng thí nghiệm lên sản xuất.
2014
Máy L5M-A được nhóm nghiên cứu Trinity College Dublin dùng tách lớp graphene bằng lực cắt, công bố trên Nature Materials.
2015
Giới thiệu thế hệ Flashmix mới, tốc độ đưa bột vào chất lỏng nhanh gấp đôi.
2021
Ra mắt ba máy cỡ nhỏ FMX5, Verso-HV và Verso UHS cho phòng thí nghiệm và pilot.
2026
Kỷ niệm 80 năm hoạt động trong lĩnh vực khuấy trộn cắt cao.
Đa ứng dụng
Giải pháp Silverson cho nhiều ngành
Thực phẩm và đồ uống
Nước sốt, mứt, sữa thực vật, nhũ tương hương liệu, sản phẩm sữa.
Mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân
Kem, lotion, dầu gội, kem đánh răng, son môi.
Dược phẩm và sinh học
Hỗn dịch uống, thuốc mỡ, vắc-xin dạng nhũ tương, dung dịch bao phim.
Hóa chất
Sơn, mực in, chất phủ, nhựa, polymer, thuốc bảo vệ thực vật.
Dầu nhớt và hóa dầu
Phân tán phụ gia, dầu bôi trơn, dung dịch khoan.
Vật liệu mới
Bùn điện cực pin xe điện, graphene.
Được tin dùng bởi
- Unilever
- L'Oréal
- Estée Lauder
- Johnson & Johnson
- Novartis
- Pfizer
- Eli Lilly
- Shell
- Castrol
- Danone
- Heinz
- Kraft
- Kellogg's
- Mondelez
- Carlsberg
- McCormick
- IFF
- 3M
Nguyên lý và công nghệ
Cơ chế khuấy trộn cắt cao rotor/stator
Khác với cánh khuấy thông thường chủ yếu tạo dòng tuần hoàn, máy khuấy cắt cao (high shear) tập trung năng lượng vào một vùng rất nhỏ là đầu khuấy (workhead) gồm rotor quay tốc độ cao bên trong một stator đục lỗ. Mỗi chu kỳ trộn diễn ra theo ba giai đoạn:
- Hút: rotor quay nhanh tạo lực hút mạnh, kéo cả chất lỏng và chất rắn vào tâm đầu khuấy.
- Nghiền cơ học: lực ly tâm đẩy vật liệu ra ngoài, nơi chúng bị nghiền trong khe hở được gia công chính xác giữa đầu cánh rotor và thành trong của stator.
- Cắt thủy lực: vật liệu bị ép qua các lỗ của stator với vận tốc cao, chịu lực cắt thủy lực mạnh rồi phóng ra khối dung dịch; vật liệu mới liên tục được hút vào thay thế.
Mức độ cắt phụ thuộc chủ yếu vào tốc độ đầu cánh rotor (tip speed), độ hẹp của khe rotor–stator, hình dạng lỗ stator và số lần vật liệu đi qua vùng cắt. Vì dòng vật liệu thoát ra theo phương ngang (hướng kính) và được hút trở lại liên tục, mặt thoáng ít bị xáo trộn nên hạn chế cuốn khí vào sản phẩm. Theo Silverson, nhũ tương thông thường đạt cỡ giọt vài micromet, và với một số công thức có thể xuống khoảng 0,5 µm mà không cần máy đồng hóa áp suất cao.
Lựa chọn đầu khuấy và lưới stator
Đầu khuấy và lưới thay nhanh được, nên một máy có thể chuyển giữa nhiều công đoạn:
| Đầu khuấy / lưới | Đặc điểm | Công việc phù hợp |
|---|---|---|
| General Purpose Disintegrating Head | Lưu lượng qua đầu lớn nhất | Pha trộn chất lỏng có độ nhớt giống hoặc khác xa nhau, phá vỡ chất rắn và bán rắn |
| Slotted Disintegrating Head | Rãnh dọc | Phá vỡ vật liệu dạng sợi (mô động, thực vật), hòa tan vật liệu đàn hồi như cao su, polymer |
| Square Hole High Shear Screen | Lỗ vuông, dung sai trong rất nhỏ, tốc độ cắt rất cao | Giảm nhanh kích thước hạt rắn tan và không tan, nhũ tương, gel, chất làm đặc, huyền phù keo mịn |
| Standard Emulsor Screen (fine/medium) | Lỗ tròn nhỏ | Hệ lỏng – lỏng, đặc biệt là nhũ tương |
Với máy in-line, có thể dùng đầu nhiều tầng (multistage) ghép stator trong và ngoài khác loại (ví dụ trong là General Purpose, ngoài là Slotted) để tăng số lần cắt mỗi vòng quay, rút ngắn thời gian và xử lý được nhiều sản phẩm chỉ trong một lần đi qua.
Máy khuấy dạng mẻ (batch)
Máy batch đặt đầu khuấy chìm trong bồn, phù hợp mẻ đến khoảng 400 gallon (khoảng 1.500 lít) tùy độ nhớt; Silverson vẫn chế tạo máy batch theo yêu cầu cho mẻ tới 8.000 gallon. Biến thể hai đầu khuấy ngược chiều (đầu trên đẩy xuống, đầu dưới hút lên) dùng cho hòa tan polymer, sản phẩm nhớt và chất rắn nổi; Abramix dành cho vật liệu mài mòn. Máy nhỏ có thể lắp trên giá nâng thủy lực di động để dùng cho nhiều bồn.
Máy khuấy in-line
Máy in-line lắp trên đường ống, tự bơm (có model đến khoảng 1.100 gallon/phút) và không để vật liệu đi tắt qua đầu khuấy. Vì năng lượng chỉ tập trung vào thể tích nhỏ trong buồng trộn tại mỗi thời điểm, một máy in-line nhỏ có thể xử lý mẻ lớn; trên ngưỡng khoảng 400 gallon, in-line thường hiệu quả và kinh tế hơn batch. Hệ kín với cửa hút ngập không đưa khí vào sản phẩm, rất phù hợp dầu gội, chất tẩy rửa. Dòng HV có rotor bơm riêng giữ lưu lượng cao khi độ nhớt tăng, thường loại bỏ được bơm cấp phụ cho kem, gel, thuốc mỡ, nước sốt. Máy in-line có thể thay thế cả mixer tĩnh và bơm cấp, hoặc lắp sau mixer tĩnh để tinh chỉnh kích thước giọt/hạt.
Máy trộn bột – lỏng
Khác với nhiều hệ dùng chân không hoặc ống venturi để hút bột, Flashmix dùng một máy in-line cải tiến tuần hoàn chất lỏng từ bồn với vận tốc cao rồi “ép” bột vào dòng chất lỏng ngay trong vùng cắt cao. Nhờ đó hệ hoạt động được ở nhiệt độ cao, độ nhớt cao hơn và cho sản phẩm không vón cục. Dải sản phẩm gồm FMX5 phòng thí nghiệm (mẻ khoảng 10 lít), FMX10 (mẻ đến 50 lít), FMX25 (đến 40 lb/phút), FMX50 (đến 130 lb/phút) và FMX75 (đến 500 lb/phút) với phễu cấp được tạo hình để giảm cuốn khí.
Máy lắp đáy bồn (bottom entry)
Máy bottom entry gắn ở đáy hoặc thành bồn, thường phối hợp với cánh khuấy neo/gạt thành tốc độ chậm: máy Silverson đồng hóa cắt cao, cánh neo phân phối sản phẩm đồng đều trong bồn. Cấu hình này là lựa chọn kinh điển cho kem, thuốc mỡ, sản phẩm thực phẩm nhớt; bồn có thể làm việc từ chân không toàn phần đến 10 bar.
Cách chọn thiết bị phù hợp
- Theo quy mô: mẻ nhỏ đến trung bình dùng batch; mẻ lớn, sản xuất liên tục hoặc cần nhiều bồn dùng chung một máy thì chọn in-line.
- Theo độ nhớt: sản phẩm rất nhớt chọn HV in-line hoặc bottom entry kết hợp cánh neo; sản phẩm nhạy khí chọn in-line kín.
- Theo lượng bột: nhiều bột hoặc bột khó phân tán (gum, carbomer, CMC, sữa bột) chọn Flashmix; lượng nhỏ có thể dùng batch hoặc in-line với phễu.
- Theo yêu cầu vệ sinh: thực phẩm, dược phẩm chọn phiên bản vệ sinh/siêu vệ sinh, thiết kế CIP/SIP, phần tiếp xúc sản phẩm inox 316L; môi trường dễ cháy nổ chọn động cơ chống cháy nổ ATEX.
- Thử trước khi mua: Silverson duy trì chính sách thử máy, có trung tâm thử nghiệm và máy demo để khách hàng kiểm chứng bằng nguyên liệu thật.
Mở rộng quy mô từ phòng thí nghiệm đến sản xuất
Đặc tính trộn của máy rotor/stator phức tạp và không có một công thức đơn lẻ nào bảo đảm phóng to chính xác; tốc độ đầu cánh, thiết kế đầu khuấy, công suất, tần suất luân chuyển thể tích và lưu biến của chất lỏng đều ảnh hưởng tới kết quả. Cách làm hiệu quả nhất là dùng máy phòng thí nghiệm có hình học và dải tốc độ đầu cánh, tốc độ cắt tương đương máy sản xuất. Máy L5M-A (1 ml đến 12 lít, trên 40 đầu khuấy tháo lắp) và máy in-line Verso cỡ pilot có đồng hồ tốc độ, ampe kế và hẹn giờ giúp ghi lại thông số để dự đoán hiệu năng máy lớn. Khi phóng to cần giữ cùng loại đầu khuấy và lưới, so sánh theo tốc độ đầu cánh và số lần luân chuyển mẻ, đồng thời chú ý thứ tự nạp liệu vốn ít quan trọng ở quy mô nhỏ nhưng quyết định ở quy mô lớn.
Vận hành và bảo trì
- Thứ tự nạp liệu: thêm bột vào chất lỏng nhanh và có kiểm soát (không rắc từ từ như với cánh khuấy thường); cho gum, chất làm đặc vào sau cùng khi các bột khác đã phân tán; với hai chất lỏng khác độ nhớt, nạp chất có độ nhớt thấp trước.
- Nhũ tương: đưa pha phân tán vào đúng vị trí, với hệ in-line nên đưa ngay trước máy để tạo nhũ tức thì.
- Giảm kích thước hạt: nghiền bột trong lượng chất lỏng nhỏ nhất có thể rồi mới pha loãng; máy Silverson có thể dùng làm tiền trộn cho máy nghiền bi hoặc máy đồng hóa áp suất cao để tăng năng suất.
- Khe rotor–stator: mài mòn làm khe rộng ra và giảm hiệu quả cắt; nên kiểm tra định kỳ và chỉ dùng phụ tùng chính hãng vì máy được chế tạo theo dung sai rất chặt.
- Phớt trục và vệ sinh: chọn phớt môi, phớt cơ khí đơn hoặc kép theo sản phẩm; tuân thủ quy trình CIP và kiểm tra phớt định kỳ.
Câu hỏi thường gặp
Khi nào nên chọn máy in-line thay vì máy batch?
Khi mẻ lớn (thường trên khoảng 400 gallon), khi cần sản phẩm không cuốn khí, khi muốn dùng một máy cho nhiều bồn hoặc chạy liên tục.
In-line một tầng hay nhiều tầng tốt hơn?
Phần lớn sản phẩm cần tuần hoàn nhiều vòng; máy một tầng tự bơm với lưu lượng cao hơn nên thường cho kết quả tương đương trong cùng thời gian. Đầu nhiều tầng hữu ích khi cần đạt kết quả trong một lần đi qua.
Máy khuấy cắt cao có thay được máy đồng hóa áp suất cao không?
Với nhiều công thức thì có, vì cỡ giọt đạt được đã đủ nhỏ. Khi cần dưới micromet, máy Silverson được dùng làm tiền trộn giúp máy đồng hóa chạy nhanh hơn, thường chỉ một lần qua.
Có nên mua máy Silverson cũ trôi nổi trên mạng?
Máy được cấu hình theo từng ứng dụng và khe rotor–stator có thể đã mòn ngoài dung sai, nên hiệu quả khó đoán trước; chi phí phục hồi có thể gần bằng máy mới.
Làm sao biết máy có hợp với sản phẩm của tôi?
Cách chắc chắn nhất là thử nghiệm với nguyên liệu thật trên máy phòng thí nghiệm hoặc máy demo, ghi lại tốc độ, thời gian, đầu khuấy để làm cơ sở chọn máy sản xuất.