
Máy đo điện hóa potentiostat/galvanostat Metrohm Autolab PGSTAT
Dòng potentiostat/galvanostat Metrohm Autolab PGSTAT cho nghiên cứu pin và năng lượng: PGSTAT302N ±30 V/±2 A (tới 20 A với booster), PGSTAT204, PGSTAT101, Autolab IMP và Multi Autolab tới 12 kênh, EIS tới 10 MHz, phần mềm NOVA.
Điểm nổi bật
Hơn 40 năm đồng hành cùng các phòng thí nghiệm điện hóa.
Metrohm Autolab là dòng potentiostat/galvanostat dành cho nghiên cứu điện hóa, được dùng cho cả nghiên cứu cơ bản lẫn nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực năng lượng, xúc tác điện hóa (electrocatalysis), ăn mòn và cảm biến. Thiết bị Autolab đã được trích dẫn trong hơn 130.000 bài báo khoa học có bình duyệt trên toàn thế giới.
Mỗi linh kiện của máy trải qua kiểm tra truy vết được, với hơn 400 bước kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất. Các máy đã lắp đặt duy trì thời gian hoạt động trung bình 99% trong 5 năm đầu (số liệu của hãng, dựa trên thị trường châu Âu và các model bán chạy nhất).
Các máy dòng PGSTAT (AUT302N, AUT204, AUT101, Autolab IMP và Multi Autolab M204/M101) đều được điều khiển bằng phần mềm NOVA, kết nối máy tính qua USB và có thể mở rộng bằng mô-đun tùy chọn để theo kịp hướng nghiên cứu mới.

Các model chính của dòng PGSTAT
Autolab PGSTAT302N – dòng mô-đun (Modular line)
PGSTAT302N là potentiostat/galvanostat cao cấp, dòng lớn, kế nhiệm model PGSTAT30 nổi tiếng. Điện áp tuân thủ (compliance voltage) ±30 V, dòng tối đa ±2 A, mở rộng tới ±20 A với BOOSTER20A; băng thông 1 MHz; độ phân giải dòng 30 fA ở dải 10 nA. Khi kết hợp mô-đun FRA32M, máy được thiết kế riêng cho phổ tổng trở điện hóa (EIS).
Máy có thể cấu hình với 8 trong số 11 mô-đun tùy chọn cùng một bộ tăng dòng (booster) gắn ngoài, đáp ứng hầu hết yêu cầu nghiên cứu.

Autolab PGSTAT204 – dòng nhỏ gọn (Compact line)
PGSTAT204 kết hợp kích cỡ gọn với thiết kế mô-đun: điện áp tuân thủ ±20 V, dòng tối đa ±400 mA, hoặc ±10 A khi dùng BOOSTER10A. Máy lắp thêm được một mô-đun tùy chọn bất kỳ lúc nào, ví dụ mô-đun EIS FRA32M. Máy có sẵn bộ tích phân tương tự (analog integrator) cùng các ngõ vào/ra analog và digital để điều khiển phụ trợ Autolab và thiết bị ngoài.

Autolab PGSTAT101 – lựa chọn khởi đầu
PGSTAT101 là model cơ bản của dòng Autolab, vẫn dùng được cho hầu hết kỹ thuật điện hóa thông dụng khi kết hợp phần mềm NOVA. Điện áp tuân thủ ±10 V, dòng tối đa ±100 mA, khối máy chỉ 9 × 15 × 21 cm và 2,1 kg; có sẵn bình đo giả lập (dummy cell) bên trong và bộ tích phân tương tự.

Autolab IMP – nhỏ gọn, có sẵn EIS
Autolab IMP là potentiostat/galvanostat nhỏ gọn tích hợp sẵn chức năng EIS: ±10 V, ±100 mA, dải tần EIS 10 µHz – 1 MHz và bộ tích phân tương tự. Máy đi kèm phần mềm NOVA với thư viện quy trình "EC Fundamentals", phù hợp phòng thí nghiệm giảng dạy và các dự án điện hóa mới bắt đầu.

Multi Autolab M204 – dòng đa kênh (Multichannel line)
Multi Autolab là potentiostat/galvanostat đa kênh dựa trên nền PGSTAT204. Tủ Multi Autolab lắp được tới 12 mô-đun M204; mỗi M204 là một potentiostat/galvanostat độc lập hoàn toàn, cho phép chạy các phép đo khác nhau cùng lúc. Máy có thể được điều khiển đồng thời từ tối đa ba máy tính để chia sẻ kênh giữa nhiều người dùng.
Mỗi M204 ghép được với một mô-đun tùy chọn, tổng cộng tối đa 6 mô-đun tùy chọn trong một tủ; có thể lắp thêm M204 hoặc mô-đun bất kỳ lúc nào. Dòng đa kênh còn có mô-đun M101 (±10 V, ±100 mA).

Giải pháp cho nghiên cứu pin và lưu trữ năng lượng
Quá trình điện hóa là nền tảng của nhiều thiết bị lưu trữ năng lượng như pin và siêu tụ điện. Thiết bị Autolab cho phép đánh giá hiệu năng pin với độ đúng và độ chụm cao:
- Công suất linh hoạt: thử nghiệm mật độ năng lượng cao với booster 10 A (PGSTAT204, M204, PGSTAT302N) hoặc 20 A (PGSTAT302N); dòng trên 20 A có thể đạt được với bộ nguồn lập trình hoặc tải điện tử của bên thứ ba.
- Thông lượng cao: Multi Autolab M204 nâng cấp được tới 12 kênh mỗi tủ, mở rộng thêm EIS, Booster10A, đo nhiệt độ khi nhu cầu nghiên cứu tăng.
- EIS chính xác: theo dõi trạng thái sức khỏe (SoH) và trạng thái sạc (SoC) trong suốt quá trình chu kỳ sạc–xả.
- Quy trình dựng sẵn: chu kỳ dòng không đổi/điện áp không đổi (CC, CC-CV), GITT/PITT, đo điện trở trong; điều kiện kết thúc do người dùng đặt; lấy mẫu động (dynamic sampling) để giảm dữ liệu.
- Quét tương tự thực (true analog scan) cho siêu tụ điện với mô-đun SCAN250 (PGSTAT302N).
- Tự động phân tích và vẽ đồ thị: dung lượng (sạc, xả, tổng), hiệu suất Coulomb, mức duy trì dung lượng, đồ thị dQ/dV (tùy model và phần mềm).
- An toàn: giới hạn an toàn tùy chỉnh, công tắc dừng khẩn cho các giải pháp công suất lớn.
Các lựa chọn đi kèm cho nghiên cứu pin gồm bộ tăng dòng, bình đo điều nhiệt, giao diện DynLoad/bộ nhân điện áp và giá giữ hai pin cúc áo (coin cell) với tiếp điểm mạ vàng 4 điểm.

Mô-đun mở rộng cho PGSTAT
- FRA32M: mô-đun EIS độ chính xác cao, 10 µHz – 1 MHz, thuật toán hiệu chỉnh biên độ tự động (AAC), truy cập tín hiệu thô (miền thời gian, đồ thị Lissajous), kiểm tra Kramers-Kronig, khớp và mô phỏng dữ liệu EIS (PGSTAT302N, PGSTAT204/M204, M101).
- ECI10M: mở rộng EIS tới 10 MHz, phù hợp điện hóa trạng thái rắn và phản ứng siêu nhanh (PGSTAT302N).
- SCAN250: bộ tạo quét tương tự thực cho CV tuyến tính, tới 250 kV/s khi kết hợp ADC10M (PGSTAT302N).
- ADC10M: lấy mẫu siêu nhanh, chu kỳ tới 100 ns (10 triệu mẫu/giây) cho 2 tín hiệu (PGSTAT302N).
- BA: bipotentiostat hai chế độ, điều khiển độc lập 2 điện cực làm việc trong cùng bình đo, dùng cho RRDE.
- Booster10A/Booster20A: tăng dòng áp đặt và đo lên ±10 A/±20 A, tương thích FRA32M để đo EIS trên pin và pin nhiên liệu.
- ECD: khuếch đại dòng thấp, đo dòng vài pA với dải 100 pA (PGSTAT302N).
- EQCM: vi cân tinh thể thạch anh điện hóa, theo dõi biến đổi khối lượng tại chỗ ở mức ng/cm² trên tinh thể vàng AT-cut 6 MHz.
- MUX: bộ đa kênh tuần tự cho cả bình đo (MULTI4), hiệu điện thế và EIS (SCNR8) hoặc từng điện cực làm việc (SCNR16).
- FI20: bộ lọc và tích phân tương tự cho phép đo điện lượng (PGSTAT302N).
- pX1000: đo pH hoặc điện áp phụ và nhiệt độ đồng thời, đặt giới hạn an toàn theo điện áp hoặc nhiệt độ.
- ECN: đo nhiễu điện hóa và ZRA cho nghiên cứu ăn mòn cục bộ (PGSTAT302N).
Phần mềm NOVA
NOVA được phát triển bởi các nhà điện hóa cho các nhà điện hóa, điều khiển toàn bộ máy Autolab giao tiếp USB. Trình soạn quy trình dạng kéo–thả theo lệnh, không cần viết mã; vòng lặp và nhóm lệnh giúp đơn giản hóa thí nghiệm phức tạp.
- Điện hóa chung: quét thế vòng (CV) và quét thế tuyến tính (LSV), chronopotentiometry, chronoamperometry, coulometry, volt-ampe xung, theo dõi thế mạch hở (OCP).
- EIS thế tĩnh và dòng tĩnh, công cụ khớp và mô phỏng EIS tích hợp, phân tích Mott-Schottky.
- Pin và siêu tụ điện: chu kỳ sạc–xả, GITT/PITT, lấy mẫu động.
- Ăn mòn: phân cực tuyến tính, khớp Butler-Volmer, phân tích Tafel, điện trở phân cực.
- Xúc tác điện hóa: volt-ampe thủy động với điều khiển từ xa thiết bị quay điện cực; IMVS, IMPS cho nghiên cứu pin mặt trời.
- Bộ phát triển phần mềm (SDK) để tích hợp Autolab vào môi trường riêng; đồng bộ với thiết bị ngoài (XRD, máy quang phổ…) qua trigger DIO.
Autolab có thể ghép nối với hệ Raman Metrohm i-Raman (EC-Raman) hoặc hệ quang phổ UV/VIS/NIR của Autolab (200–1100 nm) để đo quang phổ điện hóa đồng bộ.
Lĩnh vực ứng dụng
Thông số kỹ thuật
| Loại thiết bị | Potentiostat/galvanostat nghiên cứu điện hóa |
|---|---|
| Các model chính | Autolab PGSTAT302N (mô-đun), PGSTAT204, PGSTAT101, Autolab IMP (nhỏ gọn), Multi Autolab M204/M101 (đa kênh) |
| PGSTAT302N | ±30 V; ±2 A (Booster20A: ±20 A); 9 dải dòng 10 nA – 1 A; tối đa 8 mô-đun; EIS 1 MHz (FRA32M) hoặc 10 MHz (ECI10M); 52 × 16 × 42 cm; 18 kg |
| PGSTAT204 | ±20 V; ±400 mA (Booster10A: ±10 A); 8 dải dòng 10 nA – 100 mA; 1 mô-đun; có tích phân tương tự; 15 × 19 × 26 cm; 4,5 kg |
| PGSTAT101 | ±10 V; ±100 mA; 7 dải dòng 10 nA – 10 mA; có tích phân tương tự và dummy cell; 9 × 15 × 21 cm; 2,1 kg |
| Autolab IMP | ±10 V; ±100 mA; EIS tích hợp 10 µHz – 1 MHz; 15 × 19 × 26 cm; 4,5 kg |
| Multi Autolab M204 | Tối đa 12 kênh M204 độc lập (±20 V; ±400 mA mỗi kênh); tối đa 6 mô-đun tùy chọn; tủ 52 × 16 × 42 cm; 14 kg |
| Thế áp đặt/đo tối đa | ±10 V |
| Độ chính xác thế áp đặt | ±0,2% giá trị đặt ±2 mV |
| Độ chính xác dòng | ±0,2% dòng ±0,2% dải dòng |
| Độ phân giải dòng đo | 30 fA (dải 10 nA); 300 aA với mô-đun ECD (dải 100 pA, PGSTAT302N) |
| Độ phân giải thế đo | 0,3 µV (gain 1000, PGSTAT302N); 3 µV (gain 100, các model còn lại) |
| Trở kháng vào bộ điện kế | > 1 TΩ (PGSTAT302N); > 100 GΩ (PGSTAT204, M204, IMP, PGSTAT101) |
| Băng thông vòng điều khiển | 10 kHz / 100 kHz / 1 MHz, chọn được |
| Thời gian tăng | < 250 ns (PGSTAT302N); < 300 ns (các model còn lại) |
| Quét bậc thang | Tối đa 145 V/s (bước 25 mV); tối thiểu 0,1 µV/s |
| Quét tương tự | Tới 250 kV/s với SCAN250 (PGSTAT302N) |
| Chu kỳ lấy mẫu nhỏ nhất | 20 µs; 100 ns với ADC10M (PGSTAT302N) |
| Bù sụt áp iR | Đo bằng ngắt dòng và hồi tiếp dương; bù thủ công và tự động |
| Đầu nối bình đo | 4 (WE, CE, RE, S); cáp 1,5 m tháo rời, đầu banana 4 mm |
| Công suất ra tối đa | 60 W (PGSTAT302N); 8 W (PGSTAT204/M204); 1 W (IMP, PGSTAT101) |
| Kết nối | USB; ngõ ra analog Eout, iout; trigger DIO (TTL) |
| Phần mềm | NOVA |
| Nguồn điện | 100–240 V, 50/60 Hz; 300 W (PGSTAT302N), 75 W (PGSTAT204, IMP), 40 W (PGSTAT101) |
| Xuất xứ | Metrohm Autolab – tập đoàn Metrohm, Thụy Sĩ |
Ứng dụng
- Năng lượng: pin, siêu tụ điện, pin nhiên liệu, pin mặt trời (IMVS/IMPS).
- Xúc tác điện hóa và chuyển hóa năng lượng: cơ chế, động học phản ứng, đặc trưng bề mặt tiếp xúc với RDE/RRDE.
- Ăn mòn và lớp phủ: tốc độ ăn mòn, cơ chế ăn mòn, đánh giá lớp phủ, sàng lọc chất ức chế.
- Phát triển cảm biến và cảm biến sinh học, kể cả với điện cực in (screen-printed electrodes) Metrohm DropSens.
- Mạ điện, vật liệu mới, điện hóa cơ bản và giảng dạy.
- Quang phổ điện hóa ghép nối (EC-Raman, UV-VIS).
Tiêu chuẩn đáp ứng
- Hệ thống Autolab cho nghiên cứu ăn mòn đáp ứng các phương pháp ASTM G5, G59, G61, G100, B825, G150, G102, G106, G148, G185, G199, F2129, F746.
- Metrohm Autolab là công ty đạt chứng nhận ISO 9001.
Getting Started with NOVA - Impedance Measurement
Nguồn: Metrohm Autolab
Getting Started with NOVA - Cyclic Voltammetry
Nguồn: Metrohm Autolab
Sản phẩm liên quan

Metrohm
Máy chuẩn độ tự động Metrohm 915 KF Ti-Touch và 916 Ti-Touch
Máy chuẩn độ nhỏ gọn Metrohm Ti-Touch gồm 915 KF Ti-Touch chuẩn độ Karl Fischer thể tích và 916 Ti-Touch chuẩn độ điện thế; buret, máy khuấy, màn hình cảm ứng tích hợp, xuất báo cáo PDF không cần PC, đáp ứng FDA 21 CFR Part 11.
Xem chi tiết →
Metrohm
Máy chuẩn độ Metrohm Eco Titrator và Eco KF Titrator
Dòng máy chuẩn độ kinh tế Metrohm gồm Eco Titrator chuẩn độ điện thế và Eco KF Titrator chuẩn độ Karl Fischer thể tích; màn hình cảm ứng, máy khuấy từ tích hợp, buret 20.000 bước, phương pháp có sẵn, báo cáo GLP, gọn cỡ khổ A4.
Xem chi tiết →
Metrohm
Máy chuẩn độ Karl Fischer điện lượng Metrohm 917 Coulometer và 899 Coulometer
Máy chuẩn độ Karl Fischer điện lượng Metrohm 917 Coulometer và 899 Coulometer xác định nước vết từ 10 µg tới 200 mg, tự bắt đầu chuẩn độ khi cho mẫu, máy khuấy tích hợp; 917 có màn hình cảm ứng, bơm thay thuốc thử, đáp ứng 21 CFR Part 11.
Xem chi tiết →
Metrohm
Máy sắc ký ion Metrohm 940 Professional IC Vario
Máy sắc ký ion cao cấp Metrohm 940 Professional IC Vario dạng mô-đun, áp suất làm việc 0–35 MPa, bơm 0,001–20 mL/phút, đầu dò độ dẫn, UV/VIS, ampe hoặc MS, mọi kiểu gradient, có bản microbore, phần mềm MagIC Net đáp ứng GLP/FDA.
Xem chi tiết →
Metrohm
Máy đo điện hóa potentiostat/galvanostat Metrohm VIONIC powered by INTELLO
Potentiostat/galvanostat thế hệ mới Metrohm VIONIC chạy phần mềm INTELLO: điện áp tuân thủ ±50 V, dòng ±6 A, 11 dải dòng từ 1 nA, EIS tới 10 MHz, lấy mẫu 1 µs, Second Sense (S2), quét tương tự và floating chọn được có sẵn.
Xem chi tiết →
Metrohm
Máy đo điện hóa cầm tay Metrohm DropSens µStat 400
Máy đo điện hóa cầm tay Metrohm DropSens µStat 400 (bipotentiostat/galvanostat): ±4 V, ±40 mA, 8 dải dòng ±1 nA–±10 mA, 24 kỹ thuật, pin Li-ion, kết nối USB/không dây, dùng với điện cực in (SPE) hoặc điện cực thông thường, nặng 0,48 kg.
Xem chi tiết →
Metrohm
Phần mềm điều khiển hệ điện hóa Metrohm Autolab NOVA
Phần mềm NOVA điều khiển mọi máy điện hóa Metrohm Autolab giao tiếp USB (PGSTAT204, PGSTAT302, M204, Autolab IMP…): trình soạn quy trình kéo-thả, dữ liệu thời gian thực, phân tích EIS, CV, ăn mòn, pin; bản hiện hành NOVA 2.1.9, chạy Windows 7/10/11.
Xem chi tiết →